Phân tích tổng hợp tự động ngày 04/11/2026 từ dữ liệu Widata, SSI Research và báo cáo của các công ty chứng khoán. Thông tin tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán.
Doanh nghiệp làm gì
VPBank là một trong 5 ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam, mạnh về bán lẻ và tài chính tiêu dùng. Ngày nay VPBank vận hành như một "tập đoàn tài chính":
- Ngân hàng mẹ: nhận tiền gửi và cho vay cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn. Đây là phần lớn nhất, quý 3 tạo phần lớn lợi nhuận.
- FE Credit: cho vay tiêu dùng tín chấp (vay mua điện thoại, xe máy, thẻ tín dụng). Lãi cao nhưng rủi ro cao. Theo tóm tắt báo cáo CTCK, 9 tháng 2026 FE Credit đã có lãi trở lại khoảng 311 tỷ đồng.
- VPBankS (mã VPX): công ty chứng khoán, đã IPO cuối 2025, đóng góp lớn vào thu nhập lãi và phí.
- OPES: bảo hiểm phi nhân thọ, lợi nhuận tăng gấp đôi cùng kỳ theo tóm tắt báo cáo CTCK. Sắp có thêm VPLife (bảo hiểm nhân thọ, dự kiến từ quý 1/2027) và VP Capital.
- Cổ đông chiến lược SMBC (Nhật Bản): nắm khoảng 15% vốn, hỗ trợ vốn và quản trị (tỷ lệ cần kiểm tra lại).
Đầu vào – đầu ra: ngân hàng huy động tiền gửi của dân và doanh nghiệp, phát hành giấy tờ có giá, vay nước ngoài (đầu vào), rồi cho vay lại với lãi suất cao hơn (đầu ra). Phần chênh lệch là "lãi thuần".
Lợi nhuận đến từ đâu (hợp nhất, tỷ đồng):
| Nguồn thu | Q3/2026 | Tỷ trọng | 9T/2026 | Tỷ trọng | 9T/2026 so cùng kỳ |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 18.158 | 82,2% | 53.092 | 81,1% | +26,7% |
| Lãi thuần dịch vụ (phí) | 3.089 | 14,0% | 8.644 | 13,2% | +76,3% |
| Thu nhập khác (ngoại hối, chứng khoán, thu hồi nợ, góp vốn…) | 837 | 3,8% | 3.740 | 5,7% | −31,2% |
| Tổng thu nhập hoạt động (TOI) | 22.084 | 100% | 65.476 | 100% | +25,3% |
(Số "thu nhập khác" là phần còn lại = TOI − lãi thuần − phí, tự tính từ BCTC hợp nhất.)
Hình ảnh đời thường: VPBank như một "siêu thị tài chính". Quầy chính (cho vay) mang về hơn 80% tiền lãi. Quầy dịch vụ (phí thanh toán, bảo hiểm, môi giới) đang tăng nhanh nhất. Quầy "đầu cơ" (ngoại hối, chứng khoán) năm nay đang lỗ, kéo phần thu nhập khác xuống.
Vĩ mô liên quan
| Chỉ tiêu | Mức hiện tại | Thay đổi 1 tháng | Thay đổi 1 năm | Tác động lên NIM & lợi nhuận VPB |
|---|---|---|---|---|
| Lãi suất huy động 12 tháng, NHTM tư nhân (bình quân) | 5,48% (03/11/2026) | −0,52 điểm (từ 6,00% cuối 9/2026) | +0,23 điểm (từ 5,25% cuối 10/2025) | Lãi huy động vừa hạ nhiệt trong tháng 10: giảm áp lực chi phí vốn từ quý 4. Nhưng vẫn cao hơn năm trước, nên NIM cả năm 2026 vẫn bị bào mòn |
| Lãi suất huy động 12 tháng, NH quốc doanh | 5,40% | −0,50 điểm | +0,73 điểm (từ 4,675%) | Mặt bằng chung cao hơn năm ngoái rõ rệt |
| Lãi suất liên ngân hàng qua đêm | 3,70% (03/11/2026), dao động mạnh 0,5%–6%/tuần | Biến động lớn, không có xu hướng rõ | 4,45% cuối 10/2025 | Đang thấp hơn lãi suất OMO 4,5%: hệ thống không thiếu tiền. Tốt cho ngân hàng dùng nhiều vốn liên ngân hàng như VPB |
| Lãi suất OMO (NHNN cho vay qua thị trường mở) | 4,50% | Không đổi | +0,5 điểm (từ 4,0%) | Lãi suất điều hành neo cao hơn năm trước |
| Tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống (so cùng kỳ) | 17,4% (8/2026) | −0,3 điểm (7/2026: 17,7%) | −2,5 điểm (8/2025: 19,9%) | Ngành chậm lại, VPB vẫn tăng tín dụng 35% (gấp 2 lần ngành). Lợi thế quy mô, nhưng tăng nóng thì rủi ro nợ xấu đến sau |
| Tín dụng toàn hệ thống so đầu năm | +10,2% (8/2026) | – | Cùng kỳ 2025: +11,8% | |
| Tiền gửi toàn hệ thống (so cùng kỳ) | 13,6% (8/2026) | +0,3 điểm | −2,3 điểm | Tín dụng tăng nhanh hơn tiền gửi (17,4% so với 13,6%): ngân hàng phải cạnh tranh huy động, chi phí vốn khó giảm sâu |
Giải thích nhanh: NIM là "biên lãi" – cứ 100 đồng tài sản sinh lãi, ngân hàng kiếm được bao nhiêu đồng chênh lệch. Lãi huy động tăng nhanh hơn lãi cho vay thì NIM giảm. Tín hiệu tích cực mới nhất: lãi huy động đã giảm khoảng 0,5 điểm trong tháng 10.
BCTC nhanh
Kết quả kinh doanh hợp nhất (tỷ đồng) – nguồn: BCTC hợp nhất quý 3/2026 (công bố 19/10/2026), Widata.
| Chỉ tiêu | Q3/2026 | Q3/2025 | +/- | 9T/2026 | 9T/2025 | +/- |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập hoạt động (TOI) | 22.084 | 20.138 | +9,7% | 65.476 | 52.239 | +25,3% |
| Thu nhập lãi thuần | 18.158 | 15.061 | +20,6% | 53.092 | 41.896 | +26,7% |
| Lãi thuần dịch vụ | 3.089 | 2.392 | +29,1% | 8.644 | 4.904 | +76,3% |
| Chi phí hoạt động | 4.808 | 4.428 | +8,6% | 13.740 | 12.706 | +8,1% |
| LN trước dự phòng | 17.276 | 15.710 | +10,0% | 51.735 | 39.532 | +30,9% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 6.245 | 6.544 | −4,6% | 21.824 | 19.137 | +14,0% |
| LNTT | 11.031 | 9.166 | +20,3% | 29.911 | 20.396 | +46,6% |
| LNST | 8.863 | 7.364 | +20,4% | 23.968 | 16.236 | +47,6% |
| LNST của cổ đông ngân hàng mẹ | 8.644 | 7.275 | +18,8% | 23.227 | 16.033 | +44,9% |
Lợi nhuận có đến từ kinh doanh chính không? Phần lớn là có.
- Quý 3, LNTT tăng thêm 1.865 tỷ đồng: khoảng 1.566 tỷ (84%) đến từ lợi nhuận trước dự phòng tăng (lãi cho vay, phí), chỉ khoảng 299 tỷ (16%) đến từ trích dự phòng ít hơn.
- Lũy kế 9 tháng, chi phí dự phòng còn tăng 14%, nghĩa là lợi nhuận tăng không nhờ "trích ít đi".
- Điểm cần trừ hao: thu nhập khác giảm 31% do lỗ ngoại hối và chứng khoán (chi phí hoán đổi ngoại tệ của khoản vay nước ngoài). Tiền thu hồi nợ đã xử lý 9 tháng khoảng 3.248 tỷ đồng (theo dòng tiền), tương đương khoảng 11% LNTT – đây là khoản không đều đặn.
- Chi phí vận hành rất gọn: tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) quý 3 là 21,8%, thuộc nhóm thấp nhất ngành.
Chất lượng tài sản và vốn:
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 | Q3/2026 | Nhận xét |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nợ xấu (NPL) | 3,51% | 3,33% | 3,58% | 3,28% | 3,12% | Đang giảm, nhưng vẫn cao so với nhóm ngân hàng tư nhân lớn (nhờ có FE Credit) |
| Nợ nhóm 2 (nợ "cần chú ý") | 3,61% | 3,28% | 3,11% | 3,17% | 3,56% | Tăng lại trong quý 3: dấu hiệu sớm cần theo dõi |
| Bao phủ nợ xấu | 55% | 55% | 53% | 56% | 54% | Mỏng (dưới 60%): dự phòng mới đủ "đệm" khoảng một nửa nợ xấu |
| NIM (theo quý, chưa quy năm) | 1,34% | 1,41% | 1,32% | 1,28% | 1,20% | Giảm 3 quý liên tiếp; quy năm thô khoảng 4,8% (tự suy, nhân 4) |
| Tăng trưởng tín dụng so cùng kỳ | 39,3% | 35,4% | 41,8% | 40,6% | 35,1% | Rất nhanh; ngân hàng mẹ +28,2% so với đầu năm (theo CTCK) |
| CASA (tiền gửi không kỳ hạn) | 14,1% | 14,2% | 13,9% | 12,1% | 12,9% | Thấp: chi phí vốn đắt hơn nhóm có CASA cao |
| Cho vay/huy động (LDR, cách tính Widata, hợp nhất) | 108,9% | 108,4% | 107,8% | 111,4% | 108,7% | Cao do hợp nhất FE Credit; CTCK cho biết LDR ngân hàng mẹ theo quy định khoảng 82% |
- CAR (hệ số an toàn vốn) 30/06/2026: 13,29%; CAR cấp 1: 12,16% (Widata, TT41). Thuộc nhóm cao trong ngành, nhưng giảm từ 14,35% cuối 2025 vì tài sản rủi ro tăng nhanh.
- Đòn bẩy: tổng tài sản 1.610.787 tỷ đồng, vốn chủ 200.078 tỷ đồng, tức tài sản gấp khoảng 8 lần vốn (30/09/2026). ROE TTM 17,8%, ROA 2,3%.
- Kết luận: vốn và đòn bẩy ổn (thấp hơn mức trung bình ngành). Rủi ro nằm ở chất lượng tài sản: nợ xấu cao, bao phủ mỏng, nợ nhóm 2 tăng lại sau giai đoạn cho vay tăng nóng.
Điểm trọng yếu cần theo dõi:
- Nợ nhóm 2 quý 4/2026: nếu tiếp tục tăng trên 3,6% thì chi phí dự phòng 2027 dễ tăng.
- NIM quý 4: lãi huy động đã giảm khoảng 0,5 điểm trong tháng 10, liệu NIM có ngừng giảm.
- Thu nhập ngoại hối, chứng khoán: còn lỗ hay đã cân bằng.
- Tiến độ phát hành riêng lẻ (tăng vốn): hoàn tất sẽ nâng giá trị sổ sách và CAR.
- Áp lực bán từ khoảng 2,07 tỷ cổ phiếu cổ tức mới giao dịch từ 03/11/2026.
Khuyến nghị gần nhất của 5 CTCK
Giá tham chiếu: 21.200 đồng (đóng cửa 03/11/2026). Nguồn: Widata co_reports, lấy bản mới nhất có nhãn của mỗi CTCK.
| Công ty | Ngày | Khuyến nghị | GMT điều chỉnh (đồng) | % so giá 21.200 | Tiêu đề / dự phóng LNST 2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| NHSV | 30/10/2026 | Mua | 28.888 | +36,3% | "Lợi nhuận liên tục lập đỉnh mới"; LNST 2026: 33.680 tỷ |
| VPBS | 22/10/2026 | Mua | 32.300 | +52,4% | "Lợi nhuận tiếp tục lập kỷ lục mới" (công ty con của VPBank) |
| ACBS | 21/10/2026 | Mua | 27.900 | +31,6% | "Cập nhật"; LNST 2026: 32.724 tỷ |
| AGRISECO | 21/10/2026 | Mua | 28.000 | +32,1% | "Lợi nhuận tăng trưởng nhờ dư nợ tín dụng tăng cao" |
| BETA | 21/10/2026 | Mua | 30.385 | +43,3% | LNTT duy trì đà tăng; dự phóng LN 2026: 32.644 tỷ |
| Thêm: MAS | 21/10/2026 | Mua | 27.200 | +28,3% | "Thu nhập lõi dẫn dắt"; LNST 2026: 30.065 tỷ |
| Thêm: YUANTA | 21/10/2026 | Mua | 25.610 | +20,8% | "Tín dụng tăng, biên lãi và đệm dự phòng giảm" |
| SSI Research (SSI100) | Bản hiện hành; co_reports ghi 02/10/2026 | Khả quan | 26.500 | +25,0% | LNTT 2026: 38.800 tỷ (+27%); 2027: 45.000 tỷ (+20%) |
| PDF – Rồng Việt (VDSC), Triển vọng 2H/2026 | Tháng 7/2026 | Tích lũy | 31.400 (chưa điều chỉnh; tương đương khoảng 24.900 sau cổ tức 26%) | khoảng +17% (sau điều chỉnh) | Ngành ngân hàng xếp "Rất khả quan"; VDSC cập nhật mới hơn ngày 25/09/2026: GMT 25.300 |
Tổng hợp:
- Đếm 7 bản sau kết quả quý 3 (21–30/10/2026): 7 Mua / 0 Trung lập / 0 Bán. Cộng SSI: 8/8 tích cực. KAFI (02/11), VNDS (23/10), TCBS, Vietcap (21/10) có bản cập nhật nhưng không ghi nhãn trong dữ liệu.
- Khoảng GMT: 25.610 – 32.300 đồng; trung vị 28.000 đồng (khoảng +32% so với giá hiện tại).
- Xu hướng: nhìn con số danh nghĩa thì CTCK nào cũng "hạ" GMT, nhưng đó chủ yếu là do chia cổ tức cổ phiếu 26% (giá tự điều chỉnh xuống). So trên cùng mặt bằng đã điều chỉnh:
- Thực chất nâng: AGRISECO (23.808 → 28.000), BETA (28.405 → 30.385), NHSV (26.982 → 28.888), SSI (21.278 → 26.500).
- Gần như giữ: ACBS (27.768 → 27.900), MAS (26.811 → 27.200), VDSC (24.911 → 25.300).
- Thực chất hạ: VPBS (33.953 → 32.300), YUANTA (26.992 → 25.610).
- Đảo chiều cần nêu: ACBS nâng 05/08/2026 (30.000 → 35.000) rồi hạ danh nghĩa 21/10/2026 (35.000 → 27.900). SSI hạ danh nghĩa 02/10/2026 (27.300 → 26.500) và giảm P/B mục tiêu xuống 1,2 lần do lãi suất neo cao lâu hơn dự kiến.
- Cảnh báo: VPBS là công ty con của VPBank, GMT cao nhất, cần cân nhắc xung đột lợi ích. Các bản trước 24/09/2026 có GMT danh nghĩa chưa trừ cổ tức 26%, phải dùng cột đã điều chỉnh. Dự phóng LNST 2026 dao động 30.065 – 33.680 tỷ đồng; 9 tháng đã đạt 23.968 tỷ, tức 71–80% các dự phóng.
- Nhãn khuyến nghị đã được Widata chuẩn hóa (Mua gồm Khả quan, Tích lũy, Outperform).
- Luận điểm chung (tóm tắt từ ai_news, không phải toàn văn): CTCK đồng thuận rằng lợi nhuận tăng mạnh nhờ tín dụng tăng gấp hơn 2 lần ngành, phí dịch vụ tăng mạnh và chi phí vận hành thấp. Rủi ro được nêu nhiều nhất: NIM thu hẹp do chi phí vốn tăng, nợ nhóm 2 tăng lên 3,6% và bao phủ nợ xấu mỏng 54%, lỗ ngoại hối và chứng khoán.
So sánh trong ngành
Nguồn: Widata – P/E, P/B theo ratio_daily phiên 03/11/2026; ROE, tăng trưởng LNST theo TTM quý 3/2026 (ratio_common_ttm); NPL, bao phủ theo quý 3/2026 (ratio_bank).
| Ngân hàng | ROE (TTM) | Tăng trưởng LNST (TTM, so cùng kỳ) | NPL | Bao phủ nợ xấu | P/E | P/B |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VPB | 17,8% | +50,8% | 3,12% | 54% | 6,80 | 1,14 |
| TCB | 15,9% | +33,9% | 1,27% | 107% | 7,94 | 1,26 |
| MBB | 22,4% | +34,0% | 1,67% | 85% | 5,85 | 1,23 |
| ACB | 16,5% | −7,4% | 1,19% | 91% | 7,30 | 1,16 |
| HDB | 24,6% | +32,8% | 3,42% | 46% | 7,35 | 1,60 |
| STB | 2,4% | −87,6% | 7,33% | 35% | 82,3 (bất thường do lợi nhuận giảm sâu) | 2,05 |
Kết luận vị trí: VPB tăng lợi nhuận nhanh nhất nhóm và có P/B thấp nhất (1,14 lần), chỉ ngang ACB, thấp hơn TCB, MBB. ROE ở mức khá (17,8%), thua MBB và HDB. Đổi lại, chất lượng tài sản yếu hơn nhóm dẫn đầu: nợ xấu cao gấp 2–2,5 lần TCB, ACB, MBB, và bao phủ nợ xấu chỉ khoảng một nửa. Thị trường đang "chiết khấu" VPB vì rủi ro nợ xấu và lo pha loãng, không phải vì lợi nhuận yếu. (P/B là giá cổ phiếu chia cho giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu: 1,14 lần nghĩa là trả 1,14 đồng cho 1 đồng vốn chủ.)
Kỹ thuật
Kịch bản kỹ thuật tham khảo, không phải khuyến nghị cá nhân.
Trạng thái (phiên 03/11/2026, giá 21.200 đồng, đóng cửa ở mức thấp nhất phiên):
| Đường trung bình | Mức ước tính (= giá/(1+tỷ lệ)) | Giá so với đường |
|---|---|---|
| MA20 (xu hướng 1 tháng) | khoảng 23.480 | −9,7% |
| MA50 (xu hướng 2,5 tháng) | khoảng 22.700 | −6,6% |
| MA200 (xu hướng dài hạn) | khoảng 21.460 | −1,2% |
- Giá nằm dưới cả 3 đường trung bình: xu hướng ngắn hạn giảm, vừa thủng nhẹ đường dài hạn MA200.
- RSI14 = 28,1: vùng quá bán (dưới 30), tức giá đã giảm nhanh, thường dễ có nhịp hồi kỹ thuật, nhưng quá bán có thể kéo dài khi còn áp lực bán.
- Khối lượng: phiên 03/11 khớp 18,0 triệu cổ phiếu, cao hơn khoảng 17% so với trung bình 15 phiên (15,4 triệu). Đây là phiên đầu tiên 2,07 tỷ cổ phiếu cổ tức mới được giao dịch, khối lượng chưa đột biến.
- Dòng tiền 30 phiên (23/09–03/11/2026): tự doanh CTCK mua ròng +3.621 tỷ đồng (khớp lệnh +3.557 tỷ), lớn nhất thị trường. Khối ngoại bán ròng −1.214 tỷ đồng (khớp lệnh −998 tỷ). Hai dòng tiền ngược chiều.
Vùng giá quan trọng (từ giá điều chỉnh 6 tháng, 05–11/2026):
- Hỗ trợ 1: 20.600 – 21.000 (vùng đáy tháng 6 và cuối tháng 8).
- Hỗ trợ 2: 19.500 – 19.800 (vùng đáy tháng 7 – giữa tháng 8, thấp nhất 19.000 ngày 28/07).
- Kháng cự 1: 22.000 – 22.700 (vùng 24/09 và MA50).
- Kháng cự 2: 23.400 – 23.500 (MA20, vùng giá 28/10).
- Kháng cự 3: 24.000 – 24.500 (đỉnh tháng 10, cao nhất 24.950 ngày 12/10).
Kế hoạch có điều kiện:
- Người đang cầm: giữ khi giá còn trên 20.600. Nếu đóng cửa dưới 20.600 trong 2 phiên liên tiếp với khối lượng lớn, cân nhắc giảm tỷ trọng, chờ vùng 19.500 – 19.800. Nếu hồi lên 22.700 – 23.500 mà khối lượng yếu, có thể chốt bớt để cơ cấu; vượt 23.500 với khối lượng trên trung bình thì mục tiêu kế tiếp 24.000 – 24.500.
- Người chưa có: chưa vội bắt đáy khi áp lực bán cổ phiếu cổ tức mới chưa qua. Chờ một trong hai tín hiệu: (a) giá giữ vững 20.600 – 21.000 trong 3–5 phiên, RSI thoát khỏi dưới 30 và có phiên tăng khối lượng trên 15 triệu; hoặc (b) giá vượt lại 22.700 (MA50). Giải ngân từng phần, không mua hết một lần.
Triển vọng
Động lực:
- Tín dụng tăng 28% so với đầu năm, gấp hơn 2 lần ngành, tập trung vào khách cá nhân, hộ kinh doanh, vay mua nhà.
- Phí dịch vụ tăng mạnh (9 tháng +76%), hệ sinh thái mở rộng: VPBankS, OPES, FE Credit có lãi trở lại, VP Capital, VPLife (dự kiến quý 1/2027).
- Lãi huy động giảm khoảng 0,5 điểm trong tháng 10/2026, có thể giúp NIM ổn định trong quý 4.
- Phát hành riêng lẻ đang triển khai: nếu hoàn tất sẽ tăng vốn, nâng giá trị sổ sách và CAR (theo SSI Research).
Kế hoạch 2026 (ĐHCĐ): LNTT 41.323 tỷ đồng, LNST 33.058 tỷ đồng. 9 tháng đạt LNTT 29.911 tỷ, hoàn thành 72,4% kế hoạch LNTT (Widata ghi 70,3% với LNST). Quý 4 thường là quý mạnh; để đạt kế hoạch cần LNTT quý 4 khoảng 11.400 tỷ, cao hơn quý 3 một chút. SSI Research dự báo LNTT 2026 38.800 tỷ, thấp hơn kế hoạch khoảng 6%.
Sự kiện gần đây / sắp tới:
- 24/09/2026: giao dịch không hưởng quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 26,04% (2.066.076.399 cổ phiếu). Số cổ phiếu niêm yết tăng lên 10 tỷ; cổ phiếu mới giao dịch từ 03/11/2026.
- 15/05/2026: đã trả cổ tức tiền mặt 500 đồng/cổ phiếu cho năm 2025.
- Đang chờ: kết quả phát hành riêng lẻ, BCTC quý 4/2026 (khoảng cuối 01/2027), kế hoạch cổ tức 2026.
Giao dịch nội bộ: Bà Phạm Thị Nhung (thành viên HĐQT) đã mua 30 triệu cổ phiếu từ 08/05 đến 13/05/2026, nâng sở hữu từ 0,58% lên 0,96%. Chưa ghi nhận giao dịch nội bộ mới sau đó (nguồn: công bố sự kiện SSI; Widata co_insider chưa kiểm tra lại do giới hạn truy vấn).
Tin mới: báo chí 03/11/2026 nhấn mạnh việc cổ phiếu cổ tức mới bắt đầu giao dịch; VPBankS đẩy mạnh mảng quản lý tài sản. VPBank thuộc top ngân hàng có dư nợ trên 1 triệu tỷ đồng sau 9 tháng 2026.
Rủi ro
- Chất lượng tài sản: nợ xấu 3,12% cao hơn nhóm ngân hàng tư nhân lớn; nợ nhóm 2 tăng lại lên 3,56%; bao phủ nợ xấu chỉ 54%. Sau giai đoạn cho vay tăng trên 35%/năm, nợ xấu thường "đến trễ" 1–2 năm, có thể buộc trích dự phòng nhiều hơn.
- NIM giảm: biên lãi giảm 3 quý liên tiếp; CASA thấp (khoảng 13%) nên chi phí vốn nhạy với lãi suất huy động.
- Cung cổ phiếu tăng: 2,07 tỷ cổ phiếu cổ tức mới (khoảng 21% tổng số) được giao dịch từ 03/11, cộng thêm đợt phát hành riêng lẻ: pha loãng và áp lực chốt lời ngắn hạn.
- Khối ngoại bán ròng hơn 1.200 tỷ đồng trong 30 phiên; nếu tự doanh CTCK ngừng mua, giá thiếu lực đỡ.
- Thu nhập ngoài lãi biến động: lỗ ngoại hối, chứng khoán và chi phí hoán đổi khoản vay nước ngoài.
- Bất động sản: cho vay bất động sản tăng 41% (theo CTCK); thị trường nhà đất yếu sẽ làm chậm thu hồi tài sản đảm bảo.
- Xung đột lợi ích trong đồng thuận: VPBS (công ty con) có GMT cao nhất; cần nhìn trung vị thay vì mức cao nhất.
Nguồn
Dữ liệu
- Widata MCP: giá điều chỉnh (eod_adjust), VN-Index (index_eod), định giá rổ (index_ratio_daily), khối ngoại và tự doanh (foreign_trading_agg, proprietary_trading_agg, eod_root_put), BCTC (fs_nonfin, fs_bank), chỉ số (ratio_daily, ratio_realtime, ratio_*), báo cáo CTCK (co_reports, consensus), kế hoạch, sự kiện, giao dịch nội bộ (co_plans, co_events, co_insider), hàng hóa và vĩ mô (wi_data_commodity, wi_data_macro), tin tức (ai_news, news_feed, exchange_news). Số liệu lấy ngày 04/11/2026.
- SSI MCP: khuyến nghị và nhận định SSI Research (SSI100) ngày 04/11/2026; giá ngày, bảng cân đối, lưu chuyển tiền tệ (dùng khi Widata tạm khóa, đã kiểm tra đúng mã).
- Báo cáo PDF trong thư mục "báo cáo chiến lược, báo cáo ngành, báo cáo doanh nghiệp": SSI Research – Báo cáo Chiến lược Thị trường tháng 7/2026; Rồng Việt (VDSC) – 2H2026 Market Outlook (07/2026); VCBS – Triển vọng vĩ mô 2H/2026; BSC – Insight Outlook H2/2026.
- Tin báo chí dẫn trong từng phần lấy qua Widata news_feed (cafef, vneconomy, Đầu tư Chứng khoán, stockbiz).
- Nguồn dữ liệu qua MCP không có đường link công khai; link cụ thể của từng tin (nếu có) nằm trong dòng "Nguồn" cuối mỗi mã.