Cách đọc tín hiệu
Trang này giải thích nên làm theo hệ nào, mỗi cột trong bảng tín hiệu nghĩa là gì, và các thuật ngữ của từng phương pháp. Trong bảng tín hiệu, các từ gạch chân chấm có thể bấm để xem giải thích.
Nên làm theo hệ nào
- Xem giai đoạn thị trường. Hệ chính chỉ cầm cổ phiếu khi thị trường ở giai đoạn Tăng rộng, Tạo đáy / hồi phục hoặc Hoảng loạn. Các giai đoạn khác: đứng ngoài, giữ tiền mặt.
- Làm theo danh mục mẫu của hệ chính. Lệnh mua và bán phiên tới nằm ở mục “Việc cần làm phiên tới” trên trang chủ và trang Tín hiệu, kèm giá đặt lệnh, cắt lỗ và tỷ trọng.
- Ba hệ Mẫu hình, Wyckoff, Price Action là danh sách theo dõi. Khi hệ chính đang đứng ngoài, các mã này chỉ để theo dõi, không mở lệnh mới. Khi hệ chính cho phép cầm cổ phiếu, có thể dùng làm điểm vào bổ sung, vẫn đúng cắt lỗ và tỷ trọng.
- Ưu tiên mã nhiều hệ cùng chọn, và chỉ mua khi giá vượt điểm mua; không đuổi theo mã đã chạy xa.
- Luôn đặt cắt lỗ ngay khi mua và không mua thêm khi đang lỗ.
Giai đoạn thị trường
| Giai đoạn | Đặc điểm | Hệ chính |
|---|---|---|
| Tăng rộng | Phần lớn cổ phiếu cùng tăng, VN-Index nằm trên đường trung bình 50 và 200 phiên. | Được cầm cổ phiếu |
| Tăng hẹp (trụ kéo) | Chỉ số tăng nhờ một nhóm nhỏ cổ phiếu vốn hoá lớn, đa số mã không tăng theo. | Đứng ngoài |
| Điều chỉnh / phân phối | Thị trường giảm từ vùng cao, lực bán chiếm ưu thế. | Đứng ngoài |
| Đi ngang | Chỉ số dao động trong biên độ, chưa có xu hướng rõ. | Đứng ngoài |
| Giảm | Xu hướng giảm, phần lớn cổ phiếu nằm dưới đường trung bình 50 phiên. | Đứng ngoài |
| Tạo đáy / hồi phục | Sau nhịp giảm, số cổ phiếu vượt lên đường trung bình tăng dần. | Được cầm cổ phiếu |
| Hoảng loạn | Bán tháo diện rộng trong thời gian ngắn; lịch sử cho thấy mua sau hoảng loạn, kèm cắt lỗ, thường có lãi. | Được cầm cổ phiếu |
Mô tả gần đúng bằng lời; quy tắc xác định giai đoạn chính xác nằm trong hệ Điều phối.
Đọc một dòng tín hiệu
- Mua khi vượt / Kích hoạt
- Chỉ mua khi giá trong phiên vượt mức này. Giá chưa vượt thì chưa mua.
- Chờ phá vỡ / Chờ kích hoạt
- Mẫu hình đã hình thành nhưng giá chưa vượt điểm mua.
- Đã phá vỡ / Lệnh mới
- Giá đã vượt điểm mua. Nếu giá hiện tại đã cách xa điểm mua thì không nên đuổi theo.
- Cắt lỗ
- Mức giá bán ngay để giới hạn khoản lỗ khi tín hiệu sai. Đặt lệnh cắt lỗ ngay khi mua.
- Mục tiêu
- Mức giá dự kiến chốt lời, đo theo chiều cao của mẫu hình hoặc theo quy tắc của hệ.
- R:R
- Tỉ lệ lời trên lỗ: khoảng cách từ điểm mua tới mục tiêu chia cho khoảng cách tới cắt lỗ. R:R bằng 2 nghĩa là phần lời kỳ vọng gấp đôi phần lỗ chấp nhận.
- Còn hiệu lực
- Số phiên còn lại để tín hiệu được kích hoạt. Hết hạn mà giá chưa vượt điểm mua thì bỏ tín hiệu.
- Tỉ lệ thắng lịch sử (n=)
- Tỉ lệ lệnh có lãi của cùng kiểu mẫu hình trong dữ liệu kiểm định; n là số lệnh đã đo. n càng lớn, con số càng đáng tin.
- Nhiều hệ cùng chọn
- Mã xuất hiện ở từ 2 hệ trở lên trong cùng phiên; đáng chú ý hơn mã chỉ một hệ chọn.
Mẫu hình giá (theo sách của Thomas Bulkowski)
- Double Bottom – Hai đáy
- Giá tạo hai đáy gần ngang nhau, cách nhau vài tuần. Mua khi giá vượt đỉnh nằm giữa hai đáy.
- Big W – Chữ W lớn
- Giống hai đáy nhưng có nhịp giảm dài phía trước và hai đáy rộng. Mua khi giá vượt đỉnh giữa chữ W.
- Rectangle – Hình chữ nhật
- Giá đi ngang giữa vùng hỗ trợ và vùng kháng cự song song. Mua khi giá vượt cạnh trên.
- Symmetrical Triangle – Tam giác cân
- Đỉnh thấp dần, đáy cao dần, biên độ hẹp lại. Mua khi giá vượt cạnh trên.
- Ascending Triangle – Tam giác tăng
- Các đỉnh nằm ngang, các đáy cao dần. Mua khi giá vượt cạnh trên nằm ngang.
- H&S Bottom – Vai đầu vai ngược
- Ba đáy, đáy giữa sâu nhất. Mua khi giá vượt đường viền cổ nối hai đỉnh.
- Flag/Pennant – Lá cờ
- Sau nhịp tăng mạnh, giá nghỉ ngắn trong một kênh hẹp hoặc tam giác nhỏ. Mua khi giá vượt khỏi lá cờ.
- Double Top, Big M, H&S Top – Mẫu hình đỉnh
- Cảnh báo giá có thể giảm khi thủng ngưỡng xác nhận. Dùng để cân nhắc bán bớt, không phải tín hiệu mua.
Wyckoff
- LPS – Điểm hỗ trợ cuối
- Last Point of Support: nhịp điều chỉnh nhẹ, khối lượng thấp sau khi giá đã bứt lên; vùng người mua lớn đỡ giá lần cuối trước khi tăng.
- SOS – Dấu hiệu sức mạnh
- Sign of Strength: nhịp tăng mạnh, khối lượng lớn, đưa giá vượt lên khỏi vùng tích luỹ.
- BUEC – Quay lại kiểm tra
- Back-Up to the Edge of the Creek: sau khi vượt kháng cự, giá quay về kiểm tra vùng kháng cự cũ (nay thành hỗ trợ) rồi tăng tiếp.
- Spring / Test (pha C)
- Giá thủng nhẹ hỗ trợ rồi quay lại nhanh – cú rũ bỏ cuối trước khi tăng. “Chờ Spring/Test” nghĩa là giá đang sát hỗ trợ, chờ xác nhận.
- Creek / JAC (pha D)
- Creek là vùng kháng cự của khung tích luỹ; JAC (Jump Across the Creek) là cú vượt qua vùng đó, thường đi cùng SOS.
Price Action
- Breakout pullback – Phá vỡ rồi hồi về
- Giá vượt đỉnh cũ, điều chỉnh về gần vùng vừa vượt, rồi mua khi giá bật lên lại.
- BULL_TREND – Xu hướng tăng
- Đỉnh sau cao hơn đỉnh trước, đáy sau cao hơn đáy trước, giá nằm trên EMA20.
- BULL_RANGE – Tăng trong biên độ
- Xu hướng lớn vẫn tăng nhưng giá đang đi ngang trong một biên độ.
- EMA20
- Đường trung bình động hàm mũ 20 phiên, thể hiện xu hướng ngắn hạn.
- Độ rộng thị trường
- Tỷ lệ cổ phiếu đang trong xu hướng tăng. Hệ Price Action chỉ mua khi độ rộng đủ lớn.
Hệ chính đa yếu tố
- LN quý so cùng kỳ
- Lợi nhuận sau thuế quý gần nhất so với cùng quý năm trước. Hệ chính chỉ xét mã tăng từ 15%.
- Sức mạnh giá (RS)
- Mức tăng giá của cổ phiếu so với toàn thị trường trong vài tháng gần nhất.
- Gần đỉnh 52 tuần
- Giá hiện tại cách mức cao nhất một năm bao xa; càng gần đỉnh càng mạnh.
- Biến động thấp
- Giá dao động ít; hệ ưu tiên mã đi lên đều thay vì giật mạnh.
- Danh mục mẫu
- Danh mục minh hoạ với vốn giả định 1 tỷ đồng, làm đúng theo quy tắc hệ chính; không phải tài khoản thật.
Đọc kết quả
- Backtest / kiểm định
- Chạy thử quy tắc trên dữ liệu quá khứ. Kết quả thường đẹp hơn thực tế.
- Chạy thử thật
- Ghi lại tín hiệu mỗi tối như lệnh thật kể từ một ngày bắt đầu, không sửa quy tắc giữa chừng. Đáng tin hơn backtest.
- Lãi kép/năm (CAGR)
- Mức lãi bình quân mỗi năm nếu tái đầu tư toàn bộ.
- Sụt giảm tối đa
- Mức giảm lớn nhất từ đỉnh tài sản xuống đáy: lúc tệ nhất, tài khoản có thể mất bao nhiêu.
Quản trị rủi ro
- Tỷ trọng
- Phần vốn dành cho mỗi mã. Hệ chính dùng 20% mỗi mã, tối đa 5 mã.
- Không bình quân giá xuống
- Không mua thêm khi cổ phiếu đang lỗ; để mức cắt lỗ làm việc.
- Thời gian về cổ phiếu
- Cổ phiếu mua hôm nay khoảng 2 ngày làm việc sau mới về tài khoản và bán được, nên cắt lỗ chỉ thực hiện được từ lúc đó.