Phân tích tổng hợp tự động ngày 04/11/2026 từ dữ liệu Widata, SSI Research và báo cáo của các công ty chứng khoán. Thông tin tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán.
Doanh nghiệp làm gì
- Nhà máy: một nhà máy nhiệt điện khí chu trình hỗn hợp, công suất khoảng 750 MW, ở Nhơn Trạch (Đồng Nai). Cổ đông lớn là PV Power (POW).
- Đầu vào: khí thiên nhiên mua của PV Gas từ các mỏ Đông Nam Bộ: Thiên Nga, Hải Âu, Hải Thạch – Mộc Tinh, sắp tới là Sư Tử Trắng 2B. Giá khí neo theo giá dầu và dầu nhiên liệu. Khí chiếm phần lớn giá vốn.
- Đầu ra: bán điện cho EVN theo hai phần:
- Sản lượng hợp đồng (Qc): giá đã chốt, giống "lương cứng".
- Phần còn lại bán trên thị trường điện giao ngay (giá FMP/CGM): giá lên xuống theo cung cầu, giống "tiền thưởng".
- Lợi nhuận đến từ đâu:
- Sản lượng phát lên lưới.
- Chênh lệch giữa giá bán điện và giá khí.
- Từ cuối năm 2025 máy móc chính đã hết khấu hao. Mỗi năm đỡ khoảng 500 tỷ chi phí (theo Yuanta), 9 tháng 2026 khấu hao giảm 78% (theo ACBS, Vietcap).
- Lãi tiền gửi trên khoản hơn 5.300 tỷ gửi ngân hàng.
- Cổ tức: năm 2025 chia 1.000 đồng/cp bằng tiền. Ngày không hưởng quyền là 29/10/2026, ngày trả tiền là 16/11/2026. Tính trên giá hiện tại, tỷ suất khoảng 4,6%/năm.
- So sánh đời thường: NT2 như một chiếc taxi đã trả hết tiền mua xe. Tiền khách trả giờ gần như chỉ còn trừ tiền xăng (khí). Năm nay khách đông vì trời nóng, đập thủy điện thiếu nước, nên xe chạy liên tục.
| Chỉ tiêu (9T/2026) | Số liệu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sản lượng điện thương phẩm | 3,3 tỷ kWh, +53% | theo tóm tắt báo cáo ACBS, Vietcap |
| Doanh thu thuần | 7.803 tỷ, +43,5% | BCTC |
| Lợi nhuận gộp | 1.065 tỷ, +73% | BCTC |
| Doanh thu tài chính (chủ yếu lãi tiền gửi) | 226 tỷ, +92% | khoảng 20% lợi nhuận trước thuế |
| Lợi nhuận sau thuế | 906 tỷ, +57% | BCTC |
Hàng hóa & vĩ mô
| Yếu tố | Mức hiện tại | % 1 tháng | % 1 năm | Tác động lên NT2 |
|---|---|---|---|---|
| Dầu Brent | 103,8 USD/thùng (03/11) | khoảng +2% | khoảng +63% (so giữa 11/2025 ~63,6) | Giá khí neo theo dầu nên chi phí đầu vào tăng. Giá khí Q3/2026 tăng 8,4% (theo KIS). Một phần chi phí được chuyển vào giá điện hợp đồng, nhưng có độ trễ. Bất lợi cho biên lợi nhuận. |
| Than Newcastle | 149,5 USD/tấn (02/11) | +2,0% | +36,8% | Nhiệt điện than đắt hơn thì giá điện thị trường được đẩy lên, điện khí cạnh tranh hơn. Hơi có lợi. |
| Khí/LNG | Widata chưa có chuỗi giá khí trong nước, chưa có số | – | – | NT2 dùng khí nội địa, rẻ hơn LNG nhập. Các nhà máy LNG mới như NT3, NT4 vẫn là đối thủ khi được ưu tiên huy động. |
| Tiêu thụ điện (IIP sản xuất – phân phối điện) | +15,65% so cùng kỳ (T10/2026) | +10,4% (T9) | – | Nhu cầu cao. El Nino làm thủy điện thiếu nước, nên điện khí được gọi nhiều. Có lợi. |
| Tỷ giá USD/VND trung tâm | 25.630 (03/11) | ~0% | +2,1% | NT2 không còn nợ vay ngoại tệ dài hạn. ACBS cho biết còn khoảng 177 tỷ chênh lệch tỷ giá chưa ghi nhận, sẽ thu từ EVN. Nếu được thu thì là khoản cộng thêm. |
| Lãi suất tiền gửi (VCB 12 tháng) | 5,4% (giảm từ 5,9% ngày 21/10/2026) | −0,5 điểm % | – | NT2 là doanh nghiệp dư tiền, nên lãi suất giảm lại bất lợi: thu lãi tiền gửi giảm. |
Lãi suất giảm 1% thì sao (tự suy, số cuối Q3/2026):
- Phần có lợi: vay ngắn hạn 1.796 tỷ, đỡ khoảng 18 tỷ tiền lãi/năm.
- Phần thiệt: tiền gửi 5.362 tỷ, thu lãi giảm khoảng 54 tỷ/năm.
- Ròng: lợi nhuận trước thuế giảm khoảng 36 tỷ, tức khoảng 29 tỷ sau thuế. Con số này bằng khoảng 2% LNST 4 quý gần nhất (1.459 tỷ). Nhỏ, nhưng ngược chiều với đa số cổ phiếu.
BCTC nhanh
Kết quả kinh doanh Quý 3/2026 và lũy kế 9 tháng (BCTC chưa kiểm toán, đơn vị tỷ đồng):
| Chỉ tiêu | Q3/2026 | Q3/2025 | +/- | 9T/2026 | 9T/2025 | +/- |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 2.807 | 1.928 | +45,6% | 7.803 | 5.436 | +43,5% |
| Lợi nhuận gộp | 490 | 205 | +139% | 1.065 | 616 | +73% |
| Biên gộp | 17,5% | 10,6% | +6,9 điểm | 13,6% | 11,3% | +2,3 điểm |
| Doanh thu tài chính (lãi tiền gửi) | 92 | 49 | +89% | 226 | 118 | +92% |
| Chi phí tài chính (chủ yếu lãi vay) | 27 | 16 | +68% | 68 | 48 | +42% |
| Chi phí quản lý | 28,6 | 0,9 (có hoàn nhập) | – | 89 | 41 | – |
| Lợi nhuận khác | −2,6 | +2,7 | – | −1,6 | +2,7 | – |
| Lợi nhuận trước thuế | 524 | 239 | +119% | 1.132 | 647 | +75% |
| Lợi nhuận sau thuế | 419 | 214 | +95% | 906 | 577 | +57% |
Chất lượng lợi nhuận:
- Phần lớn đến từ việc bán điện: sản lượng tăng, khấu hao giảm. Lợi nhuận khác gần như bằng 0. Không có hoàn nhập lớn trong năm 2026.
- Mức tăng +95% của Q3 được phóng đại một chút: Q3/2025 có hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi làm chi phí quản lý gần như bằng 0. Nhưng Q3/2025 thấp hơn chủ yếu vì năm đó có trùng tu tổ máy.
- Khoảng 20% lợi nhuận trước thuế là lãi tiền gửi: đây là khoản đều đặn, không phải bất thường. Nhưng nó không đến từ việc bán điện, và sẽ giảm khi lãi suất tiền gửi giảm.
- Thuế: từ 2026 NT2 hết ưu đãi, thuế suất hiệu dụng tăng từ khoảng 10% lên khoảng 20%. Lợi nhuận sau thuế vì vậy tăng chậm hơn lợi nhuận trước thuế.
- EPS 4 quý gần nhất (5.069 đồng) không có khoản bất thường lớn kiểu hoàn nhập hay thu tiền điện truy thu. Tuy vậy, nó chứa Q4/2025 (553 tỷ), quý cao nhất, khi thuế mới khoảng 11%. Theo các dự phóng 2026 (938–1.591 tỷ, trung vị khoảng 1.235 tỷ), EPS 2026 vào khoảng 4.300 đồng. P/E dự phóng khoảng 5 lần, không phải 4,3 lần.
Bảng cân đối (30/09/2026):
| Chỉ tiêu | Số liệu | Nhận xét |
|---|---|---|
| Tiền + tiền gửi có kỳ hạn | 5.374 tỷ (48% tổng tài sản) | Bằng khoảng 86% vốn hóa |
| Vay ngắn hạn | 1.796 tỷ, không có vay dài hạn | Vay ngắn để xoay vốn lưu động |
| Tiền ròng (tiền − vay) | khoảng 3.578 tỷ, bằng 57% vốn hóa | Rất dư tiền |
| Phải thu khách hàng (EVN) | 4.252 tỷ, tăng từ 3.770 tỷ cuối 2025 | Tương đương khoảng 138 ngày doanh thu. Đây là điểm cần theo dõi. |
| Phải trả người bán (PV Gas) | 2.637 tỷ | Chậm trả tiền khí bù lại phần EVN chậm trả |
| Tồn kho | 346 tỷ | Nhỏ, ổn định |
| Nợ phải trả/VCSH | 1,05 lần | Chủ yếu là nợ tiền khí và chi phí phải trả, không phải nợ vay. Vay/VCSH chỉ 0,33 lần. |
| Khả năng trả lãi | (LNTT + lãi vay)/lãi vay khoảng 18 lần | Ổn |
| Dòng tiền kinh doanh 9T | +1.256 tỷ, cao hơn LNST 906 tỷ | Lợi nhuận về thành tiền thật. Một phần nhờ chậm trả PV Gas (+891 tỷ), trong khi EVN nợ thêm (−520 tỷ). |
Điểm trọng yếu cần theo dõi:
- Phải thu EVN 4.252 tỷ. Nếu EVN tiếp tục chậm trả, tiền sẽ kẹt và lãi tiền gửi giảm.
- Giá khí đầu vào: Brent đang trên 100 USD. Giá khí Q3 đã tăng 8,4%, biên lợi nhuận có thể bị ép từ Q4.
- Thuế suất 20% và lãi suất tiền gửi giảm: hai lực kéo lợi nhuận sau thuế năm 2027.
- Chi phí đại tu: chu kỳ 25.000 và 100.000 giờ vận hành. Năm 2027 có thể dừng máy, sản lượng giảm khoảng 5% (theo ACBS).
- Dự án Nhơn Trạch 5 (300–600 MW): có thể cần 2.000–2.500 tỷ vốn tự có (theo VCBS). Dự án này sẽ cạnh tranh với nguồn tiền chia cổ tức.
Khuyến nghị CTCK
Bảng dưới lấy bản mới nhất của 5 công ty chứng khoán ra báo cáo gần đây nhất. GMT đã điều chỉnh theo cổ tức 1.000 đồng (GDKHQ 29/10/2026), để so được với giá 21.800 đồng.
| Công ty | Ngày | Khuyến nghị | GMT điều chỉnh (đồng) | % so giá 21.800 | Tiêu đề / dự phóng LNST 2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| ACBS | 28/10/2026 | Mua | 26.936 (gốc 28.100) | +23,6% | "Cập nhật" – LNST 2026: 1.591 tỷ; 2027: 1.306 tỷ |
| Yuanta | 27/10/2026 | Mua | 25.880 (gốc 27.000) | +18,7% | "Cổ phiếu bị lãng quên – xứng đáng được gọi tên lần nữa" – 1.173 tỷ |
| Agriseco | 26/10/2026 | Mua | 25.880 (gốc 27.000) | +18,7% | "Sản lượng huy động ở mức cao nhờ El Nino" – 1.460–1.490 tỷ (theo tóm tắt) |
| BETA | 21/10/2026 | Trung lập | 26.167 (gốc 27.300) | +20,0% | "LNST tăng 95% YoY nhờ sản lượng điện tăng mạnh" – 938 tỷ |
| Vietcap | 21/10/2026 | Mua | 27.795 (gốc 29.000) | +27,5% | "KQKD quý 3 tăng mạnh nhờ sản lượng điện và Qc cao" – LNST cốt lõi 1.047 tỷ |
Bổ sung:
- Các bản khác cùng ngày 21/10/2026:
- MAS: Mua, 27.220 (+24,9%)
- NSI: Mua, 27.317 (+25,3%), LNST 1.239 tỷ
- VCBS: Mua, 27.030 (+24,0%), LNST 1.207 tỷ
- VNDS: Mua, 27.605 (+26,6%)
- VPBS: Mua, 27.605 (+26,6%), LNST 1.305 tỷ
- KIS: Trung lập (tóm tắt ghi "Nắm giữ"), không công bố GMT
- SSI Research: NT2 không thuộc rổ SSI100, nên không có khuyến nghị SSI100. Bản co_reports gần nhất của SSI là ngày 24/07/2026: Mua, GMT 27.000, điều chỉnh còn 25.874 (+18,7%). Bản này đã hơn 3 tháng, là bản cũ. Trong báo cáo chiến lược tháng 7/2026, SSI Research xếp NT2 vào chủ điểm "vị thế tiền mặt ròng cao hoặc tỷ suất cổ tức cao".
- PDF Rồng Việt (VDSC), Triển vọng 2H/2026 (giá ngày 10/07/2026):
- Mua, GMT 28.500. Ngành điện được xếp hạng "Khả quan" (NT2, POW, REE, GEG).
- Cảnh báo: bản này dự phóng LNST 2026 giảm 17,2%, trong khi thực tế 9 tháng tăng 57%. Dự phóng đã lệch xa.
Tổng hợp đồng thuận:
- Số lượng: trong 14 ngày (21/10–04/11/2026) có 11 CTCK ra báo cáo, gồm 9 Mua, 2 Trung lập (BETA, KIS), 0 Bán.
- Giá mục tiêu: GMT gốc từ 27.000 đến 29.000, trung vị 28.300. Sau điều chỉnh cổ tức là 25.880 – 27.795, trung vị khoảng 27.125. Mức này cao hơn giá hiện tại khoảng 24%.
- Đồng thuận 90 ngày (Widata): GMT trung bình 26.587 đồng.
- Xu hướng nâng/hạ:
- Nâng giá mục tiêu sau KQ Q3: ACBS (26.700 → 28.100), VPBS (26.800 → 28.800), VNDS (26.900 → 28.800), Agriseco (25.000 → 27.000).
- BETA: nâng GMT (26.800 → 27.300) nhưng hạ khuyến nghị từ Mua xuống Trung lập ngày 21/10/2026.
- Hạ giá mục tiêu:
- VCBS: 31.200 (04/2026) → 28.200
- SSI: 30.000 → 27.000 (01/06/2026)
- BSC: 31.550 → 29.000 (15/06/2026)
- MAS: 30.000 → 28.800 (14/05/2026) → 28.400
- Vietcap đảo chiều: hạ 30.300 → 28.800 (29/05/2026), rồi nâng lại 29.000 (12/08/2026).
- Tóm lại: GMT đầu năm cao hơn, giữa năm bị hạ, sau Q3 nhích lên lại. Chưa quay về đỉnh 30.000–31.000 đầu năm.
- Dự phóng LNST 2026 rất phân tán, từ 938 tỷ (BETA) đến 1.591 tỷ (ACBS). 9 tháng đã đạt 906 tỷ, nên các bản dưới 1.100 tỷ gần như chắc sẽ phải nâng. Đây là điểm "dự phóng lệch" cần nói rõ.
- Ghi chú nhãn: nhãn khuyến nghị trên Widata đã được chuẩn hóa. "Mua" gồm cả Khả quan, Tích lũy, Tăng tỷ trọng (vd Agriseco ghi "tăng tỷ trọng"). "Trung lập" gồm cả "Nắm giữ".
Luận điểm chính (tóm tắt từ ai_news của Widata, không phải toàn văn báo cáo):
- Vì sao nhiều CTCK ra báo cáo cùng lúc: NT2 công bố BCTC Q3 ngày 20/10/2026, lợi nhuận Q3 tăng 95%. 9 tháng đã vượt kế hoạch năm (khoảng 2,1 lần kế hoạch LNST theo Agriseco, BETA). Ngày 16/10 có thêm nghị quyết chia cổ tức. Vì vậy các CTCK đồng loạt cập nhật trong tuần 19–28/10.
- Phe tích cực:
- El Nino làm thủy điện thiếu nước, điện khí được huy động cao nhất từ 2019 (Yuanta).
- Nhu cầu điện quý 4 dự kiến tăng khoảng 11% (Agriseco).
- Hết khấu hao làm biên lợi nhuận mở rộng.
- Tiền gửi lớn giúp cổ tức ổn định. Yuanta kỳ vọng tỷ suất trên 8%/năm giai đoạn 2026–2028 (con số này cao hơn nhiều mức 1.000 đồng đang chia, cần kiểm chứng).
- Còn 177 tỷ chênh lệch tỷ giá chưa ghi nhận (ACBS).
- Phe thận trọng (KIS, BETA):
- Thị giá đã phản ánh phần lớn giá trị.
- Giá khí tăng, thuế 20%, chi phí đại tu.
- Nhà máy LNG mới (NT3, NT4) có thể được ưu tiên huy động.
- Năm 2027 El Nino yếu đi, doanh thu có thể giảm khoảng 17% (Yuanta).
So sánh ngành
Định giá theo giá đóng cửa 03/11/2026. ROE và tăng trưởng LNST tính theo 4 quý đến Q3/2026 (Widata).
| Mã | ROE | Tăng trưởng LNST (4 quý, so cùng kỳ) | Nợ phải trả/VCSH (lần) | P/E | P/B |
|---|---|---|---|---|---|
| NT2 | 29,4% | +124% | 1,05 (chủ yếu nợ tiền khí, tiền ròng dương) | 4,30 | 1,16 |
| POW (điện khí + than, công ty mẹ) | 18,6% | +238% | 1,35 | 5,26 | 0,86 |
| QTP (nhiệt điện than) | 22,0% | +125% | 0,26 | 4,03 | 0,83 |
| PPC (nhiệt điện than) | 6,5% | +29% | 0,21 | 9,60 | 0,63 |
| PGV (Genco 3, đa nguồn) | 33,6% | +722% (nền thấp) | 1,58 | 4,13 | 1,30 |
| REE (đa ngành, thủy điện) | 13,5% | +4,7% | 0,68 | 10,15 | 1,24 |
Kết luận vị trí:
- Hiệu quả: NT2 thuộc nhóm hiệu quả nhất ngành (ROE gần 30%) và có bảng cân đối khỏe nhất nhờ tiền ròng.
- Định giá: P/E thuộc nhóm rẻ nhất, ngang QTP và PGV. Đây là nhóm nhiệt điện đang hưởng lợi cùng chu kỳ El Nino.
- P/B: cao hơn mặt bằng, vì tài sản đã khấu hao gần hết nên vốn chủ trên sổ sách nhỏ.
- Lưu ý: P/E thấp một phần vì thị trường đã tính trước việc lợi nhuận năm 2027 có thể đi xuống khi El Nino qua.
Kỹ thuật
Kịch bản kỹ thuật tham khảo, không phải khuyến nghị cá nhân.
| Chỉ báo | Giá trị | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Giá đóng cửa 03/11 | 21.800 | Tuần qua giảm 5,8% (giá đã điều chỉnh cổ tức) |
| MA20 (ước tính) | ~22.540 | Giá nằm dưới 3,3%, ngắn hạn yếu |
| MA50 (ước tính) | ~21.100 | Giá vẫn trên 3,3%, trung hạn chưa gãy |
| MA200 (ước tính) | ~22.710 | Giá dưới 4,0%, xu hướng dài chưa xác lập lại |
| RSI14 | 45,3 | Trung tính hơi yếu, chưa quá bán |
| Khối lượng 03/11 | 480.100 cp, bằng khoảng 34% trung bình 15 phiên (1,41 triệu) | Giảm với khối lượng thấp, áp lực bán không quá mạnh |
| Khối ngoại 30 phiên (23/09–03/11) | Mua ròng 88,3 tỷ (3,78 triệu cp) | Dòng tiền ngoại ủng hộ |
| Tự doanh 30 phiên | Bán ròng 31,3 tỷ | Tự doanh chốt lời |
Vùng giá quan trọng (giá điều chỉnh, 6 tháng):
- Hỗ trợ 1: 21.000–21.100. Đây là MA50 và nền giá đầu tháng 10/2026.
- Hỗ trợ 2: 19.600–19.900. Đây là vùng tích lũy tháng 8–9/2026, đáy là 19.360 ngày 14–15/09.
- Kháng cự 1: 22.500–22.700. Đây là MA20 và MA200 chồng nhau.
- Kháng cự 2: 23.300–23.800. Đây là đỉnh tháng 10 (23.770 ngày 26/10) và đỉnh đầu tháng 5 (23.860).
Trạng thái: giá vừa có một nhịp hồi từ 19.400 lên 23.300 trong tháng 9–10, giờ đang điều chỉnh lại. Giá đã gãy MA20 và MA200, đang về sát MA50.
Kế hoạch có điều kiện:
- Người đang cầm:
- Nếu giá giữ được vùng 21.000–21.100 và khối lượng thấp, có thể tiếp tục nắm giữ. Có thể cân nhắc chốt bớt khi giá hồi lên 22.500–22.700 mà không vượt được.
- Nếu giá đóng cửa dưới 20.900 với khối lượng lớn hơn trung bình, cân nhắc hạ tỷ trọng để giảm rủi ro về vùng 19.600–19.900.
- Người chưa có:
- Chưa nên mua đuổi.
- Có thể quan sát phản ứng giá tại 21.000–21.100. Nếu có phiên tăng lại với khối lượng trên trung bình, mới cân nhắc giải ngân thăm dò tỷ trọng nhỏ.
- Nếu giá vượt 22.700 với khối lượng lớn, đó là tín hiệu xu hướng ngắn hạn trở lại.
- Nếu giá thủng 21.000, chờ vùng 19.600–19.900.
Triển vọng
Động lực:
- El Nino đạt đỉnh cuối năm 2026. Thủy điện thiếu nước, điện khí được huy động cao. Q4/2026 nhiều CTCK dự kiến lợi nhuận vẫn tốt: NSI 330 tỷ, Agriseco 510–535 tỷ, chênh lệch rất lớn giữa các nguồn.
- Hết khấu hao: chi phí cố định thấp kéo dài, biên lợi nhuận cao hơn các năm trước.
- Tiền mặt dồi dào: cổ tức tiền đều đặn, 1.000 đồng/cp cho năm 2025, trả ngày 16/11/2026. Năm 2026 lãi gần gấp rưỡi nên có dư địa chia cao hơn, nhưng chưa có nghị quyết.
- Nguồn khí đầu vào được bổ sung: Hải Thạch – Mộc Tinh (2026–2030), Sư Tử Trắng 2B (2028).
- Còn 177 tỷ chênh lệch tỷ giá chưa ghi nhận (theo ACBS).
Kế hoạch 2026:
- Widata chưa có bản ghi kế hoạch 2026.
- Theo tóm tắt báo cáo BETA và Agriseco, 9 tháng 2026 đã đạt khoảng 96% kế hoạch doanh thu và khoảng 211% (2,1 lần) kế hoạch LNST. Kế hoạch LNST ước khoảng 430 tỷ, đặt rất thấp.
- Năm 2025 cũng vậy: kế hoạch LNST 279 tỷ, thực hiện gấp khoảng 4 lần.
Sự kiện sắp tới:
- 16/11/2026: trả cổ tức 1.000 đồng/cp.
- Cuối tháng 11: số liệu huy động điện tháng 10–11.
- Giữa tháng 1/2027: KQKD Q4/2026.
- Chưa thấy lịch ĐHCĐ bất thường hay phát hành thêm.
Giao dịch nội bộ: không có giao dịch nào từ sau 07/2025. Đợt gần nhất: một thành viên HĐQT bán 24.510 cp, một người liên quan mua 80.490 cp.
Tin mới:
- 16/10: nghị quyết HĐQT chia cổ tức 2025.
- 20/10: BCTC Q3.
- Không có tin bất lợi riêng về doanh nghiệp. Nhịp giảm tuần qua trùng với lúc VN-Index mất mốc 1.700 điểm và CTCK khuyến nghị nâng tỷ trọng tiền mặt (tin ngày 04/11), cộng với giá chỉnh sau ngày không hưởng quyền 29/10.
Rủi ro
- Chu kỳ thời tiết đảo chiều: El Nino suy yếu từ xuân 2027, thủy điện quay lại. Sản lượng và giá điện thị trường của điện khí có thể giảm. Yuanta dự báo doanh thu 2027 giảm khoảng 17%. Dự phóng LNST 2027 của ACBS cũng thấp hơn 2026 (1.306 so với 1.591 tỷ).
- Giá khí đầu vào: Brent trên 100 USD, tăng khoảng 63% so cùng kỳ. Giá khí tăng nhanh hơn giá bán điện thì biên bị ép.
- Phụ thuộc điều độ: NSMO quyết định huy động. Các nhà máy LNG mới (NT3, NT4) có thể được ưu tiên giai đoạn đầu.
- Phải thu EVN lớn (4.252 tỷ, khoảng 138 ngày doanh thu): nếu EVN chậm trả kéo dài, tiền bị kẹt.
- Thuế 20% và lãi suất tiền gửi giảm: lợi nhuận sau thuế tăng chậm hơn lợi nhuận hoạt động.
- Chi phí đại tu và đầu tư thay thế: máy đã cũ (hết khấu hao), sẽ cần chi sửa chữa lớn. Dự án Nhơn Trạch 5 cần vốn tự có lớn, có thể làm giảm cổ tức.
- Rủi ro thị trường chung: VN-Index đang điều chỉnh, tự doanh bán ròng NT2.
Nguồn
Dữ liệu
- Widata MCP: giá điều chỉnh (eod_adjust), VN-Index (index_eod), định giá rổ (index_ratio_daily), khối ngoại và tự doanh (foreign_trading_agg, proprietary_trading_agg, eod_root_put), BCTC (fs_nonfin, fs_bank), chỉ số (ratio_daily, ratio_realtime, ratio_*), báo cáo CTCK (co_reports, consensus), kế hoạch, sự kiện, giao dịch nội bộ (co_plans, co_events, co_insider), hàng hóa và vĩ mô (wi_data_commodity, wi_data_macro), tin tức (ai_news, news_feed, exchange_news). Số liệu lấy ngày 04/11/2026.
- SSI MCP: khuyến nghị và nhận định SSI Research (SSI100) ngày 04/11/2026; giá ngày, bảng cân đối, lưu chuyển tiền tệ (dùng khi Widata tạm khóa, đã kiểm tra đúng mã).
- Báo cáo PDF trong thư mục "báo cáo chiến lược, báo cáo ngành, báo cáo doanh nghiệp": SSI Research – Báo cáo Chiến lược Thị trường tháng 7/2026; Rồng Việt (VDSC) – 2H2026 Market Outlook (07/2026); VCBS – Triển vọng vĩ mô 2H/2026; BSC – Insight Outlook H2/2026.
- Tin báo chí dẫn trong từng phần lấy qua Widata news_feed (cafef, vneconomy, Đầu tư Chứng khoán, stockbiz).
- Nguồn dữ liệu qua MCP không có đường link công khai; link cụ thể của từng tin (nếu có) nằm trong dòng "Nguồn" cuối mỗi mã.