MetaChứng Khoán VN-Index1.733,02+1,97%4/11/2026

MSN – Tập đoàn Masan (Tiêu dùng – bán lẻ – khoáng sản) · phân tích 04/11/2026

Thứ Tư 4/11/2026 · 17 phút đọc · Phân tích 5 cổ phiếu mỗi ngày"Masan vừa có quý lãi kỷ lục, lãi cổ đông công ty mẹ quý 3 gấp hơn 3 lần cùng kỳ, khối ngoại gom ròng 948 tỷ trong 30 phiên, nhưng giá cổ phiếu lại giảm gần 6% trong tuần, vì thị trường lo phần lãi lớn đến từ vonfram, một thứ hàng hóa lên xuống theo chu kỳ."

MSNphân tích hằng ngày

Phân tích tổng hợp tự động ngày 04/11/2026 từ dữ liệu Widata, SSI Research và báo cáo của các công ty chứng khoán. Thông tin tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán.

Doanh nghiệp làm gì

  • Masan Consumer (MCH): hàng tiêu dùng nhanh như nước chấm, mì, cà phê, đồ uống. Đầu vào là nông sản và bao bì. Lợi nhuận đến từ thương hiệu, nên biên lãi cao.
  • WinCommerce (WCM): chuỗi WinMart/WinMart+/WiN, 5.486 cửa hàng cuối tháng 9/2026, mở mới 894 cửa hàng từ đầu năm. Lãi mỏng nhưng doanh thu lớn.
  • Masan MEATLife (MML): thịt heo, thịt gà chế biến. Lời lỗ phụ thuộc giá heo hơi.
  • Phúc Long: chuỗi trà và cà phê, dự kiến mở mới 40–50 cửa hàng trong năm 2026.
  • Masan High-Tech Materials (MSR, UPCoM): khai thác và tinh chế vonfram (tungsten). Bán theo giá thế giới (giá APT). Đây là mảng đang kéo lợi nhuận năm 2026.
  • Techcombank: Masan nắm cổ phần và ghi lãi theo tỷ lệ sở hữu (lãi công ty liên kết). Đây là lãi ghi sổ, không phải tiền mặt về ngay.

Bảng số theo mảng quý 3/2026 (số công ty công bố tại Community Day 26/10/2026, trích lại từ bài stockbiz 03/11/2026; chưa có bảng bộ phận đầy đủ từ BCTC):

MảngDoanh thu Q3/2026Tăng so cùng kỳLợi nhuận Q3/2026Ghi chú
WinCommerce12.775 tỷ+21,2%LNST 325 tỷ (+~86%)Biên lãi đang cải thiện
Masan Consumer8.743 tỷ+16,3%Lợi nhuận +14,1%Chưa có số tuyệt đối
Masan High-Tech Materialschưa có sốdoanh thu gấp ~7,1 lần (theo BSC, tóm tắt ai_news)LNST trước lợi ích CĐTS 2.148 tỷNhờ giá vonfram cao và sản lượng lớn
Lãi công ty liên kết (chủ yếu Techcombank)––1.435 tỷ (+13,5%)Từ BCTC hợp nhất, khoản "lãi/lỗ công ty liên doanh liên kết"
MEATLife, Phúc Longchưa có số––Vietcap cảnh báo áp lực ở mảng gà ta

Đọc nhanh: lợi nhuận sau thuế hợp nhất Q3/2026 là 4.552 tỷ; riêng MSR đã 2.148 tỷ (khoảng 47%) và lãi liên kết 1.435 tỷ. Phần tiêu dùng – bán lẻ tăng đều 15–20%, nhưng "cú nhảy" lợi nhuận chủ yếu đến từ vonfram.

Hàng hóa & vĩ mô liên quan

Chỉ tiêuMức hiện tại% 1 tháng% 1 năm / so đỉnhTác động lên lợi nhuận MSN
Heo hơi miền Bắc (Widata, nghìn đồng/kg)44,0 (03/11/2026)−22,1% (từ 56,5 ngày 30/09)−17,0% so 31/10/2025 (53,0); −44% so đỉnh 79,0 cuối 01/2026Tiêu cực cho mảng chăn nuôi của MEATLife (giá bán thấp); tỷ trọng nhỏ trong lợi nhuận tập đoàn
Ngô sàn Đại Liên (Widata, CNY/tấn)2.181 (03/11/2026)−1,1% (từ 2.206 ngày 04/10)−3,1% so 01/2026 (2.250); chuỗi trả về không đủ 1 nămChi phí thức ăn cho trại của MEATLife nhẹ đi chút ít; tác động nhỏ
Khô đậu tươngWidata chưa có chuỗi giá (chỉ có số cung cầu USDA)––Chưa đánh giá được
Vonfram APTWidata chưa có chuỗi giá–Theo VDSC: đạt 2.495 USD/MTU ngày 01/04/2026, cao nhất mọi thời đạiĐộng lực chính của lợi nhuận 2026; BSC lưu ý Q4/2026 có thể chịu áp lực điều chỉnh giá APT
Lãi suất liên ngân hàng qua đêm (Widata)3,70% (03/11/2026)2,73% ngày 02/104,45% ngày 31/10/2025; dao động rất mạnh 0,48%–16,39% trong 12 thángPhản ánh thanh khoản hệ thống, biến động lớn
Lãi suất tiết kiệm 12 tháng Vietcombank (SSI)5,4%/năm (04/11/2026)5,9% ngày 05/10/20264,6% ngày 04/11/2025 (+0,8 điểm %)Mặt bằng lãi suất cao hơn năm trước, gần đây hạ nhiệt

Độ nhạy lãi suất (số tự tính):

  • Nợ vay cuối Q3/2026: 69.656 tỷ đồng (Widata ratio_nonfin, total_debt).
  • Lãi suất giảm 1 điểm % thì tiền lãi tiết kiệm ≈ 69.656 × 1% ≈ 697 tỷ/năm trước thuế (≈ 557 tỷ sau thuế 20%).
  • So với LNST hợp nhất 4 quý gần nhất ≈ 12.621 tỷ (Q4/2025 → Q3/2026), mức này bằng khoảng 5,5% trước thuế (4,4% sau thuế). Ngược lại, lãi suất tăng 1 điểm % thì lợi nhuận mất tương ứng.

BCTC nhanh

Kết quả kinh doanh hợp nhất (tỷ đồng; Widata fs_nonfin, số Q3/2026 chưa kiểm toán; lũy kế 9T tự cộng Q1+Q2+Q3):

Chỉ tiêuQ3/2026Q3/2025% yoy9T/20269T/2025% yoy
Doanh thu thuần36.98121.164+74,7%89.11858.376+52,7%
Lợi nhuận gộp10.4206.442+61,8%27.23718.325+48,6%
Biên lãi gộp28,2%30,4%−2,2 điểm30,6%31,4%–
Lợi nhuận trước thuế5.0212.152+133,3%11.5045.221+120,3%
LNST hợp nhất4.5521.866+144,0%10.3254.468+131,1%
LNST cổ đông công ty mẹ3.6711.209+203,7%8.0422.634+205,3%

Tách các khoản ngoài hoạt động bán hàng (Q3/2026 so Q3/2025, tỷ đồng):

Khoản mụcQ3/2026Q3/2025Nhận xét
Doanh thu tài chính623829Giảm, không phải nguồn tạo lãi
Chi phí tài chính1.6962.042Giảm 17%
Trong đó chi phí lãi vay1.4151.682Giảm 15,9% nhờ giảm nợ đắt và lãi suất
Lãi công ty liên kết (chủ yếu Techcombank)1.4351.265≈ 28,6% lợi nhuận trước thuế; lãi ghi sổ, không phải tiền mặt
Lợi nhuận khác−101+17Không có khoản bất thường lớn
Chi phí bán hàng4.6123.356Tăng theo mở rộng cửa hàng
Chi phí quản lý1.0491.002Gần như đi ngang

Chất lượng lợi nhuận: không có khoản lãi bất thường kiểu bán tài sản. Nhưng có hai điểm cần nói rõ: (1) khoảng gần một nửa LNST quý đến từ vonfram (MSR), phụ thuộc giá thế giới; (2) gần 30% lợi nhuận trước thuế là lãi ghi sổ từ Techcombank.

Tài sản – nợ – dòng tiền (Widata fs_nonfin, ratio_nonfin):

Chỉ tiêu30/09/202630/09/2025Nhận xét
Hàng tồn kho17.468 tỷ10.308 tỷ+69%, đi ngang so 30/06 (17.257 tỷ); chủ yếu tăng từ Q2
Phải thu khách hàng3.709 tỷ1.457 tỷ+155%, tăng theo doanh thu MSR
Tiền và tương đương tiền8.626 tỷ13.266 tỷCông ty báo "tiền mặt tập đoàn" 21.197 tỷ (gồm tiền gửi có kỳ hạn)
Nợ vay (ngắn + dài hạn)69.656 tỷ60.934 tỷ+14%
Vốn chủ sở hữu53.631 tỷ42.973 tỷ+25% nhờ lãi giữ lại
Nợ vay / VCSH1,30 lần1,42 lầnGiảm nhưng vẫn cao
Nợ phải trả / VCSH1,80 lần–Widata ratio_common_ttm
EBIT / lãi vay (quý)4,55 lần2,28 lầnKhả năng trả lãi cải thiện rõ
Tỷ số thanh toán hiện hành0,81 lần0,86 lầnDưới 1: nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn
Nợ vay ròng / EBITDA (công ty công bố)2,0 lần2,7 lần (cuối 2025)Theo Community Day 26/10/2026

Dòng tiền kinh doanh (tự cộng theo quý): 9T/2026 ≈ +2.428 tỷ, gần như bằng 9T/2025 (+2.525 tỷ), trong khi LNST tăng 131%. Nguyên nhân: tiền bị giữ lại trong hàng tồn kho (tăng ≈ 6.725 tỷ trong 9 tháng) và phải thu (≈ 5.004 tỷ). Công ty công bố "dòng tiền tự do 12 tháng" 10.794 tỷ, cách tính khác BCTC, cần đối chiếu.

Kết luận nợ: CAO nhưng đang cải thiện. Nợ vay/VCSH 1,30 lần, khả năng trả lãi đã lên 4,5 lần, chưa đáng lo về trả lãi; điểm yếu là nợ ngắn hạn lớn và lợi nhuận chưa chuyển hết thành tiền.

Điểm trọng yếu cần theo dõi:

  • Giá vonfram APT quý 4 và năm 2027: quyết định gần một nửa lợi nhuận.
  • Hàng tồn kho 17.468 tỷ và phải thu 3.709 tỷ có giảm về khi bán hàng không, tức lãi có thành tiền không.
  • Tiến độ giảm nợ cấp tập đoàn (BSC: mục tiêu nợ vay công ty mẹ về 500 triệu USD) và kế hoạch MSR chia cổ tức ≈ 6.600 tỷ.
  • Biên lãi gộp Q3 giảm còn 28,2% (từ 30,4%): theo dõi chi phí nguyên liệu, logistics.
  • Lãi Techcombank: chiếm gần 30% LNTT, phụ thuộc kết quả ngân hàng.

Khuyến nghị gần nhất của 5 CTCK

5 CTCK có báo cáo mới nhất (Widata co_reports, 24 tháng tới 04/11/2026; mỗi CTCK chỉ lấy bản mới nhất):

Công tyNgàyKhuyến nghịGiá mục tiêu điều chỉnh% so 69.400Tiêu đề / dự phóng LN
TCBS29/10/2026Không đưa (KHÁC)––"Báo cáo cập nhật KQKD Q3/2026"; LNST 2026F 11.262 tỷ, 2027F 12.181 tỷ
SHS28/10/2026Mua98.300+41,6%"Cập nhật KQKD Q3/2026"; LNST 2026F 15.100 tỷ
BSC27/10/2026Mua98.900+42,5%"Gặp gỡ NĐT Q3/2026"
Vietcap27/10/2026Không đưa (KHÁC)––"Mảng tiêu dùng - bán lẻ hướng tới mức tăng trưởng 15%-20%, MSR nhận gần đủ đơn hàng 2027"; bản 22/10: LNST 2026F 11.221 tỷ
MAS (Mirae Asset)05/10/2026Mua89.200+28,5%"MSR dẫn dắt chu kỳ tăng trưởng"; LN 2026F 7.824 tỷ
SSI Research (SSI MCP, bản ghi ngày 04/11/2026)–MUA101.000+45,5%Kỹ thuật: Khả quan; SSI Index 77; dự báo LNST cổ đông công ty mẹ 2026 ≈ 11.000 tỷ (+167%), 2027 ≈ 11.600 tỷ (+6%)
PDF: SSI Research, Chiến lược tháng 7/202607/2026Nằm trong danh mục chọn lọc101.000+45,5%Luận điểm: WinMart hưởng lợi khi hộ kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang thuế theo doanh thu; giá vonfram hỗ trợ lợi nhuận 2026
PDF: VDSC (Rồng Việt), Triển vọng 2H2026khoảng 07/2026Mua (danh mục chủ động)111.100+60,1%Luận điểm "nợ xuôi đuôi lọt": quản trị nợ cải thiện; nhưng VDSC hạ tỷ trọng nhóm bán lẻ, trong đó có MSN

Tổng hợp:

  • Trong 5 CTCK mới nhất: 3 Mua / 0 Trung lập / 0 Bán; 2 bản (TCBS, Vietcap) không ghi khuyến nghị và giá mục tiêu trên Widata.
  • Khoảng giá mục tiêu (3 bản có số): 89.200 – 98.900 đồng, trung vị 98.300 đồng (+41,6%). Nếu tính rộng các bản trong 3 tháng: VCBS 118.104 (17/09/2026), VDS 102.200 (08/09/2026). Báo chí (stockbiz 03/11/2026) còn nêu HSC 136.600 và HSBC 111.100, chưa có trên Widata co_reports.
  • Xu hướng: nhìn chung giữ nguyên quanh 98.000–100.000, có các lần đảo chiều đáng chú ý: BSC hạ ngày 09/09/2026 (100.400 → 98.900) rồi giữ; SHS từng hạ xuống 84.000 (30/01/2026) rồi nâng lại 98.300 ngày 15/05/2026; SSI hạ ngày 18/06/2026 (107.000 → 101.000); BVSC hạ ngày 31/07/2026 (117.500 → 103.700); VDS hạ 29/06 (111.100 → 98.600) rồi nâng 08/09/2026 lên 102.200; ABS hạ 31/07/2026 (91.200 → 79.100); MAS nâng nhẹ 05/10/2026 (87.800 → 89.200).
  • Cảnh báo: dự phóng lợi nhuận lệch rất xa nhau (7.824 tỷ của MAS so với 15.100 tỷ của SHS) vì khác cơ sở (LNST hợp nhất hay của cổ đông công ty mẹ) và khác thời điểm. Bản MAS (05/10) dự phóng 7.824 tỷ, đã thấp hơn LNST công ty mẹ thực tế 9T/2026 (8.042 tỷ), nên coi như đã cũ. Bản SSI Strategy và VDSC phát hành khoảng tháng 7/2026, trước kết quả Q3.
  • Ghi chú: nhãn khuyến nghị trên Widata đã chuẩn hóa (Mua gồm cả Khả quan, Tích lũy; KHÁC là bản không đưa khuyến nghị).

Tóm tắt luận điểm (bản tóm tắt ai_news của Widata, không phải toàn văn): BSC (Gặp gỡ NĐT Q3/2026) cho rằng định giá chưa phản ánh đủ MSR và WCM, nhưng lưu ý Q4/2026 có thể thấp hơn Q3 do giá APT điều chỉnh và chi phí marketing tăng. Vietcap ghi nhận MSR đã gần kín đơn hàng 2027, nợ vay ròng/EBITDA về 2,0 lần, rủi ro là sản lượng quặng tự khai thác thấp và thuế tài nguyên.

So sánh trong ngành

Peers chọn theo relation_stock của SSI Research (VNM, SAB) và cùng hệ sinh thái/bán lẻ (MCH, MWG, DBC). P/E, P/B phiên 03/11/2026 (Widata ratio_daily); ROE, tăng trưởng LNST công ty mẹ, nợ phải trả/VCSH theo 4 quý tới Q3/2026 (Widata ratio_common_ttm).

MãROE (TTM)Tăng trưởng LNST cty mẹ (TTM, yoy)Nợ phải trả / VCSHP/EP/B
MSN26,1%+186,2%1,80 lần11,193,10
MCH (công ty con)41,4%+4,9%0,85 lần24,059,99
MWG27,8%+92,4%1,05 lần9,542,26
VNM30,0%+31,1%0,51 lần10,323,51
SAB20,7%+7,4%0,32 lần11,582,75
DBC12,2%−36,6%1,13 lần6,470,75

Kết luận vị trí: P/E của MSN (11,2 lần) ngang VNM, SAB và thấp hơn rất xa MCH. Nhìn thì rẻ, nhưng lý do là EPS 4 quý gần nhất đang phồng lên nhờ vonfram; SSI Research dự báo LNST công ty mẹ 2027 chỉ tăng 6%. MSN có đòn bẩy cao nhất nhóm. P/E nghĩa là trả bao nhiêu đồng cho 1 đồng lãi một năm; P/B là trả bao nhiêu lần so với giá trị sổ sách.

Phân tích kỹ thuật

  • Đường trung bình (MA là giá trung bình của N phiên gần nhất), ước tính từ tỷ lệ của Widata: MA20 ≈ 72.200 (giá thấp hơn 3,9%), MA50 ≈ 70.500 (−1,6%), MA200 ≈ 73.200 (−5,2%). Giá dưới cả 3 đường: xu hướng ngắn và trung hạn nghiêng giảm, đang trong pha điều chỉnh sau nhịp hồi lên 76.100 đầu tháng 10.
  • RSI14 = 41,6 (RSI là thước đo mua/bán quá đà, dưới 30 là bán quá mức, trên 70 là mua quá mức): đang ở vùng trung tính hơi yếu, chưa quá bán.
  • Khối lượng: phiên 03/11 chỉ 2,27 triệu cp, khoảng 49% mức trung bình 15 phiên (4,61 triệu); phiên 02/11 là 7,11 triệu (khoảng 1,5 lần trung bình) khi giá chạm 68.100 trong phiên. Lực bán đã chậm lại, nhưng chưa thấy lực cầu chủ động.
  • Dòng tiền 30 phiên (23/09–03/11/2026): khối ngoại mua ròng 948 tỷ, lớn nhất thị trường; tự doanh CTCK mua ròng 33,9 tỷ (Widata proprietary_trading_agg). Dòng tiền lớn đang đỡ giá trong khi nhà đầu tư cá nhân bán ra.
  • Diễn biến 6 tháng (SSI, giá điều chỉnh): đỉnh 82.400 (08/05/2026), đáy 61.700 (23/07/2026); nhịp hồi lên 76.100 (07–08/10/2026), 75.300 (23/10/2026), sau đó giảm từ 74.200 (23/10) xuống 70.000 (30/10), tức −5,7% trong tuần.

Vùng giá:

  • Hỗ trợ 1: 68.000 – 68.600 (đáy 28/09 và 02/11/2026 đều 68.100).
  • Hỗ trợ 2: 65.300 – 66.500 (đáy 19/08 và 14/09/2026).
  • Hỗ trợ 3: 61.700 – 63.900 (đáy tháng 7/2026).
  • Kháng cự 1: 70.500 – 72.200 (MA50 – MA20).
  • Kháng cự 2: 73.200 – 74.500 (MA200 và đỉnh phiên 28/10).
  • Kháng cự 3: 75.300 – 76.100 (đỉnh tháng 10/2026).

Kế hoạch có điều kiện (kịch bản kỹ thuật tham khảo, không phải khuyến nghị cá nhân):

  • Người ĐANG CẦM: giữ khi giá còn đóng cửa trên 68.000. Nếu đóng cửa dưới 68.000 với khối lượng trên 4,6 triệu cp thì cân nhắc giảm bớt tỷ trọng, vùng đỡ kế tiếp 65.300–66.500. Khi giá hồi lên 73.200–74.500 mà khối lượng yếu thì có thể chốt bớt một phần, giữ phần còn lại chờ vượt 76.100.
  • Người CHƯA CÓ: vùng quan sát 65.300 – 68.000. Điều kiện xác nhận: giá giữ được trên 68.000 vài phiên và đóng cửa vượt 72.200 (MA20) với khối lượng trên 4,6 triệu cp, RSI lên trên 50. Không mua đuổi khi chưa vượt MA20.

Triển vọng & câu chuyện sắp tới

  • Kế hoạch 2026 (Widata co_plans): doanh thu 93.500 tỷ, LNST 7.250 tỷ. Sau 9 tháng: doanh thu đạt 95,3%, LNST đạt 110,9% (vượt kế hoạch cả năm). BSC cho biết LNST trước lợi ích CĐTS 9T đạt 10.300 tỷ, bằng 90% kịch bản tích cực.
  • Động lực: WinCommerce mở 1.000–1.500 cửa hàng/năm, biên lãi tiệm cận chuỗi khu vực; WinMart hưởng lợi khi hộ kinh doanh chuyển sang thuế theo doanh thu (SSI Research); Masan Consumer tăng doanh thu Q3 cao nhất 3 năm (Vietcap).
  • MSR gần kín đơn hàng 2027, công suất tinh luyện tối đa từ đầu năm (Vietcap); Elmet Group trở thành cổ đông chiến lược của MSR tháng 10/2026; MSR dự kiến chia cổ tức 2026 khoảng 6.600 tỷ, một phần chưa hoàn tất phê duyệt.
  • Tái cấu trúc: Masan nâng sở hữu tại MCH lên khoảng 74,9%; ba ưu tiên vốn là đơn giản hóa sở hữu, giảm nợ cấp tập đoàn, hướng tới cổ tức hoặc mua cổ phiếu quỹ trong 24–36 tháng (BSC, Community Day 26/10/2026).
  • Dòng vốn ngoại: MSN nằm trong danh sách cổ phiếu đủ điều kiện khi FTSE nâng hạng thị trường; SSI Research (tháng 7/2026) ước tính dòng vốn vào khoảng 50,6 triệu USD.
  • Sự kiện: Widata co_events chưa ghi nhận cổ tức hay ngày GDKHQ sắp tới; ĐHCĐ thường niên 2026 đã họp (ngày đăng ký cuối cùng 20/03/2026). Mốc gần nhất cần theo dõi là KQKD Q4/2026 (dự kiến cuối tháng 1/2027).
  • Giao dịch nội bộ (Widata co_insider): Tổng Giám đốc Danny Le mua 4.026.600 cp từ 16/03 đến 14/04/2026 (đăng ký 5 triệu). Ngày 23/06/2026 nhiều lãnh đạo nhận cổ phiếu ESOP (Danny Le 350.000 cp). Chưa thấy lãnh đạo bán ra gần đây.
  • Tin mới: "MSN: Gần 10.800 tỷ đồng dòng tiền tự do, Masan tính toán gì cho giai đoạn tiếp theo?" (stockbiz, 03/11/2026); "44 doanh nghiệp lãi nghìn tỷ quý III, nhóm khoáng sản và bất động sản đột biến lợi nhuận" (vietnambiz, 02/11/2026).

Rủi ro

  • Giá vonfram APT đảo chiều sau khi lập đỉnh mọi thời đại: lợi nhuận MSR (gần một nửa LNST quý 3) có thể giảm mạnh; BSC cảnh báo Q4/2026 có thể thấp hơn Q3.
  • Sản lượng quặng tự khai thác của MSR thấp hơn dự kiến, phải mua quặng ngoài làm mỏng biên lãi; đề xuất thay đổi cách tính thuế tài nguyên (Vietcap).
  • Nợ vay cao (69.656 tỷ, nợ vay/VCSH 1,30 lần), thanh toán hiện hành 0,81 lần; lãi suất tăng 1 điểm % làm mất khoảng 700 tỷ/năm.
  • Lợi nhuận chưa thành tiền: tồn kho và phải thu tăng mạnh, dòng tiền kinh doanh 9T đi ngang dù lãi tăng 131%.
  • Nghĩa vụ tài chính tiềm ẩn: có thể phải mua lại cổ phiếu IPO CrownX làm nợ tăng (VDSC); các nghĩa vụ thanh toán chưa dứt điểm liên quan TCX (Vietcap).
  • Lãi Techcombank chiếm gần 30% LNTT, phụ thuộc kết quả ngân hàng.
  • MEATLife chịu áp lực khi giá heo hơi miền Bắc giảm 22% trong 1 tháng và mảng gà ta khó khăn; thuế mới với đồ uống có đường làm tăng thuế suất của MCH.
  • Thị trường chung: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, khối ngoại bán ròng gần 1 tỷ USD trên toàn thị trường tháng 10; nếu dòng tiền ngoại đảo chiều ở MSN thì giá mất điểm tựa.

Nguồn

Dữ liệu

  • Widata MCP: giá điều chỉnh (eod_adjust), VN-Index (index_eod), định giá rổ (index_ratio_daily), khối ngoại và tự doanh (foreign_trading_agg, proprietary_trading_agg, eod_root_put), BCTC (fs_nonfin, fs_bank), chỉ số (ratio_daily, ratio_realtime, ratio_*), báo cáo CTCK (co_reports, consensus), kế hoạch, sự kiện, giao dịch nội bộ (co_plans, co_events, co_insider), hàng hóa và vĩ mô (wi_data_commodity, wi_data_macro), tin tức (ai_news, news_feed, exchange_news). Số liệu lấy ngày 04/11/2026.
  • SSI MCP: khuyến nghị và nhận định SSI Research (SSI100) ngày 04/11/2026; giá ngày, bảng cân đối, lưu chuyển tiền tệ (dùng khi Widata tạm khóa, đã kiểm tra đúng mã).
  • Báo cáo PDF trong thư mục "báo cáo chiến lược, báo cáo ngành, báo cáo doanh nghiệp": SSI Research – Báo cáo Chiến lược Thị trường tháng 7/2026; Rồng Việt (VDSC) – 2H2026 Market Outlook (07/2026); VCBS – Triển vọng vĩ mô 2H/2026; BSC – Insight Outlook H2/2026.
  • Tin báo chí dẫn trong từng phần lấy qua Widata news_feed (cafef, vneconomy, Đầu tư Chứng khoán, stockbiz).
  • Nguồn dữ liệu qua MCP không có đường link công khai; link cụ thể của từng tin (nếu có) nằm trong dòng "Nguồn" cuối mỗi mã.

Nguồn: Widata, SSI Research, báo cáo các công ty chứng khoán

Liên quan

Phần này do trang tự ghép từ dữ liệu hệ thống và tab Chiến lược

MSN

Tín hiệu hệ thống · phiên 4/11/2026

Không có tín hiệu ở phiên gần nhất.

Công ty chứng khoán nói gì

  • SSI Research (2027): mục tiêu 101, tiềm năng +36% – Định giá thấp nhất nhiều năm, lợi nhuận lõi 2027F +18%, nằm trong nhóm hưởng dòng vốn FTSE.
  • Rồng Việt (VDSC) (2H2026): mục tiêu 111,1, tiềm năng +61%
  • SSI Research (2H2026): mục tiêu 107, tiềm năng +46,4%
Xem tab Chiến lược →

Lưu ý