MetaChứng Khoán VN-Index1.741,62−0,80%30/10/2026

DIG – DIC Corp · phân tích 02/11/2026

Thứ Hai 2/11/2026 · 10 phút đọc · Phân tích 5 cổ phiếu mỗi ngàyLãi quý 3/2026 của DIG giảm 64% so với cùng kỳ, 9 tháng mới đạt khoảng 40% kế hoạch lợi nhuận, giá mất 52% trong một năm và đang sát đáy 52 tuần — điểm đáng chú ý là Chủ tịch bán mạnh trong tháng 5–7, sang tháng 10 lại đăng ký mua 5 triệu cổ phiếu (hạn đến 10/11).

DIGphân tích hằng ngày

Phân tích tổng hợp tự động ngày 02/11/2026 từ dữ liệu Widata, SSI Research và báo cáo của các công ty chứng khoán; giá tính đến phiên 30/10/2026. Thông tin tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán.

Doanh nghiệp làm gì

  • Lĩnh vực: bất động sản, quỹ đất lớn ở Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hậu Giang. Dự án chính: Vũng Tàu Center Point, khu đô thị Vị Thanh, Nam Vĩnh Yên. Thêm mảng khách sạn, vật liệu xây dựng, xây lắp.
  • Đầu vào: quỹ đất, tiền đền bù, chi phí xây dựng, vốn vay. Đầu ra: bán căn hộ, nền đất, nhà phố; năm 2025 còn chuyển nhượng nguyên dự án Lam Hạ và Đại Phước (SSI Research).
  • Lợi nhuận đến từ đâu: Widata chưa có bảng cơ cấu. Theo báo Đầu tư Chứng khoán:
MảngDoanh thu Q3/2026 (tỷ đồng)Tỷ trọng
Bất động sản640,96~84%
Khách sạn, VLXD, xây lắp~120~16%
Tổng761,4100%
  • Ví dụ đời thường: DIG giống người có nhiều mảnh đất lớn. Năm nào bàn giao, bán được đất thì lãi to; năm nào chưa bàn giao thì lãi mỏng. Kết quả theo quý vì thế lên xuống rất mạnh.

Hàng hóa và vĩ mô liên quan

Chỉ tiêuMức hiện tại (ngày)Thay đổi 1 thángThay đổi 1 nămTác động
Lãi suất huy động 12 tháng, NHTM Nhà nước5,4% (30/10/2026)–0,5 điểm %+0,7 điểm %Vừa giảm trở lại: lãi vay mua nhà có điều kiện giảm theo, tốt cho sức mua
Lãi suất huy động 12 tháng, NHTM khác5,5% (30/10/2026)–0,5 điểm %+0,3 điểm %Như trên
Lãi suất liên ngân hàng qua đêm3,74% (29/10/2026)từ 6,95%từ 4,45%Dao động rất mạnh trong năm (0,48%–16,39%)
Tăng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế (yoy)17,4% (08/2026)17,7% (07/2026)20,5% (10/2025)Tín dụng chậm lại, bớt hỗ trợ BĐS
Tín dụng "dịch vụ khác" (gồm cho vay BĐS, tiêu dùng)9,24 triệu tỷ (08/2026)+0,9%+18,6%Dòng vốn vào nhà đất vẫn tăng
Lãi suất cho vay mua nhàchưa có số–––
  • Lãi suất giảm 1%: tổng vay chỉ 1.265 tỷ (ngắn hạn 632,8 + dài hạn 632,5), tiết kiệm khoảng 12,7 tỷ/năm, bằng 2,2% LNST 4 quý (579 tỷ).
  • Ngược chiều: DIG có khoảng 5.372 tỷ tiền mặt và tiền gửi — dư tiền ròng khoảng 4.100 tỷ so với nợ vay. Lãi suất giảm 1% thì thu nhập lãi tiền gửi có thể giảm tới ~54 tỷ/năm. Với DIG, lãi suất tác động chủ yếu qua sức mua nhà của khách.

Báo cáo tài chính nhanh (tỷ đồng)

Chỉ tiêuQ3/2026Q3/2025%9T/20269T/2025%
Doanh thu thuần761,41.339,3–43,2%1.498,41.764,4–15,1%
Lợi nhuận gộp160,2326,6–50,9%241,2473,6–49,1%
Doanh thu tài chính70,92,9gấp 24 lần264,637,1gấp 7 lần
Chi phí tài chính (trong đó lãi vay)78,0 (35,9)50,0 (44,1)+56%141,373,8+91%
Lãi/lỗ liên doanh, liên kết–8,123,1–27,712,4–
Chi phí bán hàng + quản lý50,154,9–8,6%164,7173,9–5,3%
LNTT95,9257,7–62,8%234,8295,9–20,6%
LNST69,2193,2–64,2%194,2221,3–12,2%
LNST công ty mẹ77,0211,5–63,6%210,3242,9–13,4%

Q1 và Q3/2026 chưa kiểm toán; Q2/2026 đã soát xét.

  • Lợi nhuận có từ kinh doanh chính không? Riêng quý 3 thì có: lãi kinh doanh chính (lãi gộp trừ chi phí bán hàng, quản lý) 110 tỷ. Cả 9 tháng thì không: kinh doanh chính chỉ lãi 76,5 tỷ (–74% so với 299,7 tỷ cùng kỳ); phần lớn lợi nhuận đến từ thu nhập tài chính ròng 123 tỷ và lãi liên doanh liên kết 27,7 tỷ.
  • Tài sản (30/09/2026): tồn kho (quỹ đất, dự án dở dang) 6.208 tỷ; phải thu khách hàng 1.285 tỷ; phải thu ngắn hạn khác 4.585 tỷ, bằng 45% vốn chủ — cần mở thuyết minh. Người mua trả tiền trước 2.464 tỷ, giảm từ 3.038 tỷ đầu năm (hàng đã bán chờ bàn giao ít dần).
  • Nợ: nợ phải trả/vốn chủ 0,95 lần; nợ vay/vốn chủ chỉ 0,12 lần (vay giảm 43,5% từ đầu năm). Phải trả ngắn hạn khác 4.993 tỷ, tăng vọt ~3.200 tỷ trong Q2 cùng lúc tiền gửi có kỳ hạn tăng ~3.000 tỷ (bản chất chưa rõ). EBIT/lãi vay Q3 là 3,7 lần. Kết luận: nợ vay ổn, nhưng cần làm rõ khoản phải thu/phải trả khác.
  • Dòng tiền kinh doanh: 9T dương 2.376 tỷ, gần như toàn bộ từ Q2 (+3.033 tỷ); Q1 âm 437 tỷ, Q3 âm 220 tỷ.

Điểm trọng yếu cần theo dõi:

  • Quý 4 cần khoảng 360 tỷ LNTT mới đạt kế hoạch 600 tỷ.
  • Phải thu khác 4.585 tỷ: của ai, khi nào thu được.
  • Phải trả khác 4.993 tỷ: tiền đặt cọc hay vốn hợp tác của đối tác.
  • Người mua trả trước giảm dần: doanh thu bàn giao các kỳ tới mỏng đi.
  • Doanh thu tài chính cao năm 2026 có lặp lại được không.

Khuyến nghị gần nhất của các CTCK

Trong 2 năm qua chỉ có 1 công ty chứng khoán có báo cáo về DIG trên Widata.

NguồnNgàyKhuyến nghịGiá MT đã điều chỉnh% so với 9.550Tiêu đề / dự phóng
DSC21/11/2024Khác (không đưa khuyến nghị)chưa có số–"Thời kỳ sóng gió"; dự phóng doanh thu 1.148 tỷ
SSI Researchcập nhật hằng ngày, không kèm ngàyKÉM KHẢ QUAN; kỹ thuật "Thận trọng"; SSI Index 49chưa có số–Lưu ý rủi ro tiến độ dự án và dòng tiền
Rồng Việt (VDSC), "Triển vọng đầu tư 2H2026" (PDF)07/2026không cókhông có–DIG bị loại khỏi danh sách 23 mã đủ điều kiện vào rổ FTSE (cập nhật 05/2026) vì free-float, thanh khoản, room ngoại
BSC, "Insight Outlook H2/2026" (PDF)07/2026không cókhông có–DIG từng nằm trong 32 mã FAQ v1.1 của FTSE
  • Tổng hợp: 0 Mua, 0 Trung lập, 0 Bán; 1 bản "Khác" (DSC) và 1 đánh giá Kém khả quan (SSI). Không có giá mục tiêu nào, không có chuỗi nâng/hạ.
  • Cảnh báo: bản DSC đã gần 2 năm tuổi. Không có dự phóng lợi nhuận 2026 để đối chiếu. ai_news không có bản tóm tắt luận điểm CTCK nào cho DIG.
  • Ghi chú: nhãn khuyến nghị trên Widata đã chuẩn hóa (Mua gồm cả Khả quan, Tích lũy).

So sánh trong ngành (4 quý đến Q3/2026; P/E, P/B ngày 30/10/2026)

MãROELNST công ty mẹ 4 quý yoyNợ phải trả/VCSHP/EP/B
DIG6,3%+79,8%0,9513,10,80
DXG1,7%–70,1%0,95111,80,90
KDH10,1%+77,8%1,1510,20,92
NLG4,6%–44,4%0,7122,40,84
PDR4,4%+164,7%2,0321,00,92
CEO (Q2/2026)4,0%–4,8%0,6334,61,06

DIG có P/B thấp nhất nhóm (0,80 lần) và ROE đứng thứ 2 sau KDH. Nhưng mức tăng 79,8% và P/E 13,1 lần đều nhờ quý 4/2025 lãi đột biến (~404 tỷ); xu hướng hiện tại đang đi xuống. Khi quý 4/2025 rơi khỏi cách tính 4 quý, P/E sẽ tăng mạnh nếu quý 4/2026 không bù lại.

Phân tích kỹ thuật (giá 30/10/2026: 9.550 đồng)

  • Xu hướng: giảm trung hạn, đang tích lũy vùng đáy. MA20 ~9.620 (giá thấp hơn 0,7%), MA50 ~9.910 (–3,6%), MA200 ~12.090 (–21%).
  • RSI14 ~43,6: trung tính, hơi yếu.
  • 1 năm: giảm 52,4%. Đỉnh 52 tuần 20.140 (17/11/2025), đáy 9.020 (05/10/2026).
  • Khối lượng 30/10: 5,29 triệu CP, xấp xỉ trung bình 20 phiên; giảm 2,5% nhưng không có lực bán đột biến.
  • 30 phiên: khối ngoại mua ròng 2,5 tỷ, tự doanh mua ròng 0,4 tỷ — không đáng kể.
  • Hỗ trợ: 9.300 (đáy đầu tháng 10) → 9.020 (đáy 52 tuần). Kháng cự: 9.900–10.000 (MA50) → 10.150–10.250 (đỉnh 21–23/10) → 10.900 (đỉnh 26/8).
  • Người đang cầm: giữ khi giá còn trên 9.020. Đóng cửa dưới 9.000 kèm khối lượng lớn thì cân nhắc giảm tỷ trọng; hồi lên 10.150–10.250 mà khối lượng yếu là vùng có thể hạ tỷ trọng.
  • Người chưa có: quan sát 9.000–9.300. Chỉ xem xét khi giá vượt và giữ được trên MA50 (~10.000) với khối lượng trên trung bình, hoặc khi có báo cáo Chủ tịch đã mua xong như đăng ký.
  • Đây là kịch bản kỹ thuật tham khảo, không phải khuyến nghị cá nhân.

Triển vọng và câu chuyện sắp tới

  • Kế hoạch 2026: doanh thu 3.000 tỷ, LNTT 600 tỷ, LNST 480 tỷ. Sau 9T đạt 49,9% doanh thu, 39,1% LNTT, 43,8% LNST (theo công ty: LNTT 241,85 tỷ, đạt 40,3%). Vốn đầu tư dự kiến cả năm 4.371,5 tỷ.
  • Động lực: Vũng Tàu Center Point, Vị Thanh, Nam Vĩnh Yên; khoảng 5.372 tỷ tiền mặt và tiền gửi; lãi suất huy động vừa giảm 0,5 điểm % trong tháng 10.
  • Thu gọn bộ máy: đóng chi nhánh DIC Him Lam, chi nhánh Tây Ninh và khách sạn DIC Star Landmark Vũng Tàu.
  • Sự kiện: cổ tức cổ phiếu 6% (GDKHQ 08/09/2026), 47,76 triệu CP mới giao dịch từ 13/10. Hạn giao dịch nội bộ đã đăng ký: Chủ tịch đến 10/11, vợ Tổng giám đốc đến 13/11. BCTC năm 2026 dự kiến quý 1/2027.
  • Giao dịch nội bộ 6 tháng (nguồn SSI): Chủ tịch Nguyễn Hùng Cường bán ~18,8 triệu CP (25/05–30/07/2026), sở hữu từ 5,77% xuống 3,41%; mẹ Chủ tịch bán ~5,2 triệu CP; Phó Chủ tịch Nguyễn Thị Thanh Huyền bán ~5,2 triệu CP. Đảo chiều: 06/10 Chủ tịch đăng ký mua 5 triệu CP; 08/10 vợ Tổng giám đốc đăng ký mua 1 triệu CP. Kết quả: chưa có số.

Rủi ro

  • Quý 4 cần LNTT gấp gần 4 lần quý 3 mới đạt kế hoạch: rủi ro hụt kế hoạch cao.
  • Lợi nhuận 9 tháng phụ thuộc thu nhập tài chính và liên doanh liên kết; kinh doanh chính giảm 74%.
  • Phải thu khác 4.585 tỷ và phải trả khác 4.993 tỷ chưa rõ bản chất; nếu phải thu khó đòi sẽ phải trích dự phòng.
  • Người mua trả trước giảm: doanh thu bàn giao các kỳ tới thiếu nguồn.
  • Rủi ro tiến độ, pháp lý dự án (SSI Research cũng lưu ý).
  • Lãnh đạo bán ròng lượng lớn tháng 5–7; lượng đăng ký mua tháng 10 chưa chắc thực hiện hết.
  • Bị loại khỏi danh sách đủ điều kiện FTSE (VDSC): dòng vốn ngoại thụ động khó vào.
  • Tín dụng chậm lại có thể làm thị trường BĐS hồi phục chậm.

Nguồn

Dữ liệu

  • Widata — giá eod_adjust, index_eod, eod_root_put, khối ngoại và tự doanh, BCTC (fs_nonfin, fs_bank), ratio_*, co_reports, co_plans, co_events, co_insider, co_holders, giá hàng hóa, vĩ mô, ai_news, exchange_news.
  • SSI Research — khuyến nghị và nhận định SSI100 (cập nhật hằng ngày), lãi suất ngân hàng, sự kiện doanh nghiệp.

CBTT trên HOSE

Báo chí

Nguồn: Widata, SSI Research, báo cáo các công ty chứng khoán; giá đến phiên 30/10/2026

Liên quan

Phần này do trang tự ghép từ dữ liệu hệ thống và tab Chiến lược

DIG

Tín hiệu hệ thống · phiên 30/10/2026

Không có tín hiệu ở phiên gần nhất.

Lưu ý