Phân tích tổng hợp tự động ngày 02/11/2026 từ dữ liệu Widata, SSI Research và báo cáo của các công ty chứng khoán; giá tính đến phiên 30/10/2026. Thông tin tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán.
Doanh nghiệp làm gì
- Đầu tư hạ tầng giao thông theo hình thức BOT/BT. BOT là bỏ tiền xây đường, thu phí nhiều năm rồi bàn giao lại cho Nhà nước. Dự án chính: Xa lộ Hà Nội, Trung Lương – Mỹ Thuận. Ngoài ra có bất động sản (quỹ đất Thủ Thiêm, dự án của Năm Bảy Bảy) và đầu tư tài chính (nắm hơn 13% PC1).
- Đầu vào: vốn vay, trái phiếu, chi phí xây dựng (thép, nhựa đường). Đầu ra: tiền phí xe qua trạm và tiền bán bất động sản.
- Lợi nhuận: biên lãi gộp rất cao (khoảng 57% trong Q3/2026), đặc trưng của thu phí, nhưng phần lớn phải dùng để trả lãi vay. Widata chưa có cơ cấu doanh thu theo mảng; theo BVSC, BOT là động lực cốt lõi.
- Ví dụ đời thường: như người vay ngân hàng xây dãy trọ. Tiền thuê đều và lời gộp cao, nhưng tiền lãi ngân hàng hằng tháng gần bằng tiền thuê thu về.
Hàng hóa và vĩ mô liên quan
| Chỉ tiêu | Mức hiện tại | Thay đổi 1 tháng | Thay đổi 1 năm | Tác động lên lợi nhuận |
|---|---|---|---|---|
| Lãi suất tiết kiệm 12 tháng BIDV (đại diện mặt bằng lãi suất) | 5,4%/năm (02/11/2026) | –0,5 điểm % (từ 5,9%) | +0,7 điểm % (từ 4,7%) | Rất lớn: quyết định chi phí vốn |
| Dầu Brent | 111,75 USD/thùng (30/10/2026) | +10,2% | khoảng +75,8% | Gián tiếp: xăng đắt có thể làm lưu lượng xe giảm nhẹ, kéo giá nhựa đường lên |
| Nhựa đường (Trung Quốc) | 6.292,5 CNY/tấn (31/10/2026) | –0,9% | chưa có số (+103% so 11/01/2026) | Tăng chi phí xây dự án mới và duy tu |
| Thép HRC (Trung Quốc) | 3.190 CNY/tấn (31/10/2026) | –3,4% | chưa có số (–3,7% so 11/01/2026) | Hơi có lợi cho chi phí dự án mới |
| Xi măng, giải ngân đầu tư công, lãi suất cho vay | chưa có số | – | – | – |
- Tổng vay ngắn và dài hạn tại 30/09/2026: 7.098 + 18.437 = 25.535 tỷ đồng.
- Lãi suất giảm 1% → tiết kiệm khoảng 255 tỷ đồng tiền lãi/năm, bằng 94% LNST 4 quý gần nhất (271 tỷ) và gấp khoảng 2,4 lần LNST công ty mẹ 4 quý (105,5 tỷ). Với CII, lãi suất là biến số số một.
- Chiều ngược lại: lô trái phiếu mới CIIL12601 (200 tỷ đồng, 2 năm) có lãi suất 11,5%/năm cho 4 kỳ đầu.
Báo cáo tài chính nhanh (hợp nhất, tỷ đồng; Q3/2026 chưa kiểm toán)
| Chỉ tiêu | Q3/2026 | Q3/2025 | % | 9T/2026 | 9T/2025 | % |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 913,7 | 714,5 | +27,9% | 2.498,0 | 2.141,3 | +16,7% |
| Lợi nhuận gộp | 518,0 | 348,0 | +48,8% | 1.431,9 | 1.192,1 | +20,1% |
| Doanh thu tài chính | 211,6 | 181,3 | +16,7% | 449,5 | 583,4 | –23,0% |
| Chi phí lãi vay | 453,3 | 323,8 | +40,0% | 1.186,6 | 936,8 | +26,7% |
| LNTT | 70,9 | 63,6 | +11,4% | 230,3 | 260,5 | –11,6% |
| LNST | 49,4 | 56,1 | –11,9% | 145,0 | 241,2 | –39,9% |
| LNST công ty mẹ | 6,6 | 11,1 | –40,2% | 39,3 | 57,9 | –32,1% |
- Lợi nhuận có từ kinh doanh chính không? Chưa. LN thuần HĐKD Q3 là 104,6 tỷ, trong đó doanh thu tài chính đóng góp 211,6 tỷ. Bỏ khoản này ra thì mảng chính lỗ khoảng 107 tỷ sau lãi vay. Hoạt động khác lỗ 33,7 tỷ.
- Phần lớn lãi thuộc cổ đông thiểu số: của 49,4 tỷ LNST, công ty mẹ chỉ hưởng 6,6 tỷ.
- Tài sản: tồn kho 5.676 tỷ, gấp 2,4 lần cùng kỳ. Phải thu khách hàng 614 tỷ, thấp. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn tăng lên 5.361 tỷ (có thể là tiền trái phiếu gửi chờ giải ngân, chưa xác minh).
- Nợ: nợ vay/vốn chủ ~1,93 lần; nợ phải trả/vốn chủ 2,40 lần. EBIT/chi phí lãi vay chỉ 1,16 lần trong Q3 (dưới 2 lần là yếu). Kết luận: nợ cao.
- Dòng tiền kinh doanh: âm 1.651,8 tỷ trong 9T/2026 (Q3 âm 692 tỷ).
Điểm trọng yếu cần theo dõi:
- Kết quả và cách xử lý phần trái phiếu chuyển đổi chưa bán hết cho cổ đông hiện hữu.
- Chi phí lãi vay theo quý, sau khi dư nợ tăng thêm khoảng 5.200 tỷ trong một năm.
- Tiến độ dự án mở rộng TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận.
- Lịch đáo hạn trái phiếu và việc lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu CII12404.
- Dòng tiền kinh doanh có quay lại dương không.
Khuyến nghị gần nhất của các CTCK
Trong 2 năm qua (từ 02/11/2024) chỉ có 2 công ty ra báo cáo về CII.
| CTCK | Ngày | Khuyến nghị | Giá MT đã điều chỉnh | % so với 13.200 | Tiêu đề / dự phóng |
|---|---|---|---|---|---|
| BVSC | 05/02/2026 | Mua | 24.200 | +83,3% | "Đẩy mạnh triển khai các dự án BOT lớn mới; Quỹ đất Thủ Thiêm là động lực trung hạn…"; LNST 2026: 245 tỷ |
| VCBS | 01/08/2025 | Mua | 16.146 (gốc 18.814) | +22,3% | "Đà tăng tích cực hỗ trợ bởi mảng BOT"; doanh thu 2025 dự phóng 3.609 tỷ |
| SSI Research | cập nhật hằng ngày, không kèm ngày | Không đánh giá | không có | – | Kỹ thuật "Thận trọng"; SSI Index 27/100 |
| Báo cáo PDF trong thư mục | – | – | – | – | Không PDF nào nhắc CII |
- Tổng hợp: 2 Mua, 0 Trung lập, 0 Bán. Giá MT 16.146–24.200 đồng, trung vị 20.173 đồng.
- Xu hướng nâng/hạ: không xác định được vì mỗi CTCK chỉ có một bản.
- Cảnh báo: cả hai bản đều cũ hơn 6 tháng (9 và 15 tháng). LNST công ty mẹ 9T mới 39,3 tỷ, tức 16% mức 245 tỷ của BVSC. Doanh thu thực tế 2025 là 2.960 tỷ, thấp hơn mức 3.609 tỷ VCBS dự phóng. Dự phóng đã lệch xa thực tế.
- Luận điểm BVSC (bản tóm tắt ai_news): kỳ vọng lưu lượng xe tăng 7–10%/năm, Trung Lương – Mỹ Thuận tăng phí 12%; hai dự án mới khoảng 54.000 tỷ đóng góp từ cuối 2028. Rủi ro: pháp lý Thủ Thiêm, nợ vay, pha loãng từ trái phiếu chuyển đổi.
- Ghi chú: nhãn khuyến nghị trên Widata đã chuẩn hóa (Mua gồm cả Khả quan, Tích lũy); bản gốc BVSC ghi OUTPERFORM.
So sánh trong ngành (4 quý đến Q3/2026; P/E, P/B ngày 30/10/2026)
| Mã | ROE | Tăng trưởng LNST yoy | Nợ phải trả/VCSH | P/E | P/B |
|---|---|---|---|---|---|
| CII | 2,2% | –15,3% | 2,40 | 84,1 | ~0,67* |
| HHV | 6,3% | +31,8% | 2,12 | 7,8 | 0,46 |
| VCG | 8,7% | –73,4% | 1,22 | 12,1 | 0,88 |
| LCG | 5,5% | +27,9% | 1,92 | 8,8 | 0,50 |
| C4G | 1,0% | –54,6% | 1,26 | 40,0 | 0,41 |
*Widata ghi P/B âm (–1,74) vì công thức trừ tài sản vô hình 14.789 tỷ (chủ yếu là quyền thu phí BOT). Tính theo vốn chủ trên sổ gồm cả cổ đông thiểu số, P/B khoảng 0,67 lần (tự suy).
CII có ROE thấp, đòn bẩy cao nhất và P/E đắt nhất nhóm. Thị trường đang định giá CII theo kỳ vọng dự án dài hạn, không theo lợi nhuận hiện tại.
Phân tích kỹ thuật (giá 30/10/2026: 13.200 đồng)
- Xu hướng: trung hạn vẫn giảm — thấp hơn MA200 (~16.180) 18,4%, mất 52% từ đỉnh 52 tuần 27.700 (12/2025). Ngắn hạn đang hồi, tích lũy từ đáy 11.350 (06/10/2026): trên MA20 (~12.890) 2,4%, sát MA50 (~13.260). Cả tháng tăng 8,6%.
- RSI14 = 50,8: trung tính.
- Khối lượng 30/10: 9,69 triệu CP, nhỉnh hơn trung bình 20 phiên khoảng 3%; phiên giảm 1,9% sau khi bị đẩy lùi ở vùng 14.000.
- 30 phiên (21/09–30/10): khối ngoại mua ròng 91,3 tỷ đồng. Tự doanh ròng +62,7 tỷ, nhưng phần lớn là một giao dịch thỏa thuận 70,2 tỷ; riêng khớp lệnh bán ròng 7,5 tỷ.
- Hỗ trợ: 12.900 (MA20) → 12.000–12.200 → 11.350–11.450 (đáy 52 tuần).
- Kháng cự: 13.260–13.600 (MA50) → 14.000–14.300 (đỉnh 22–27/10) → 15.000–15.200 → 16.200 (MA200).
- Người đang cầm: giữ khi giá còn trên vùng 12.000–12.900. Cân nhắc giảm tỷ trọng nếu đóng cửa thủng 12.000 với khối lượng lớn, hoặc chốt bớt khi lên 14.000–14.300 mà không vượt được.
- Người chưa có: quan sát vùng 12.000–12.900. Tín hiệu xác nhận khi vượt 14.300 với khối lượng trên trung bình 20 phiên; mục tiêu kỹ thuật kế tiếp 15.000–16.200.
- Đây là kịch bản kỹ thuật tham khảo, không phải khuyến nghị cá nhân.
Triển vọng và câu chuyện sắp tới
- Dự án mở rộng TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận: khoảng 36.000 tỷ đồng (SSI Research), có thể tạo bước ngoặt doanh thu từ 2029 nếu đúng tiến độ.
- Cơ chế PPP mới: mở dư địa tăng trưởng nhưng không còn bảo đảm lợi nhuận như BOT cũ.
- Quỹ đất: khoảng 5 ha ở Thủ Thiêm chờ pháp lý; NBB Garden II, III dự kiến mở bán từ 2027 (BVSC).
- Trái phiếu chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu: 67,2 triệu trái phiếu, mệnh giá 100.000 đồng (~6.720 tỷ), tỷ lệ 10:1, đăng ký cuối cùng 27/08/2026. Ngày 21/10 HĐQT thông qua kết quả chào bán, phương án xử lý phần còn lại và gia hạn phân phối; 26/10 UBCKNN chấp thuận gia hạn.
- CII đã chuyển 300 tỷ vốn thu từ lô trái phiếu chuyển đổi trước (CII425002) từ mục đích góp vốn cao tốc sang trả gốc trái phiếu đến hạn 10/2026.
- Kế hoạch 2026: Widata chưa có số. Năm 2025 doanh thu đạt 76,1% kế hoạch, LNST công ty mẹ đạt 37,4%.
- Sự kiện sắp tới: ĐHCĐ bất thường 2026 — GDKHQ 04/11/2026, đăng ký cuối cùng 05/11/2026 (ngày họp, nội dung chưa công bố). KQKD Q4/2026 dự kiến cuối tháng 01/2027.
- Giao dịch nội bộ 6 tháng: Widata không có bản ghi. (CII và CII Invest mua thêm 550.000 CP PC1 ngày 08/09/2026 — đây là CII đầu tư vào PC1, không phải giao dịch nội bộ trên cổ phiếu CII.)
Rủi ro
- Nợ vay hơn 25.500 tỷ, khả năng trả lãi chỉ khoảng 1,2 lần; vay lại với lãi cao (11,5%) sẽ bào mòn lợi nhuận.
- Pha loãng từ trái phiếu chuyển đổi quy mô lớn; phần chưa bán hết xử lý thế nào chưa rõ.
- Dòng tiền kinh doanh âm; lợi nhuận phụ thuộc doanh thu tài chính, phần lớn thuộc cổ đông thiểu số.
- Áp lực đáo hạn trái phiếu (đã phải chuyển vốn sang trả gốc, lấy ý kiến người sở hữu CII12404).
- Pháp lý Thủ Thiêm kéo dài; lưu lượng xe có thể thấp hơn kỳ vọng khi có tuyến cao tốc mới cạnh tranh.
- Khuyến nghị của CTCK đã cũ, dự phóng lệch xa thực tế.
Nguồn
Dữ liệu
- Widata — giá eod_adjust, index_eod, eod_root_put, khối ngoại và tự doanh, BCTC (fs_nonfin, fs_bank), ratio_*, co_reports, co_plans, co_events, co_insider, co_holders, giá hàng hóa, vĩ mô, ai_news, exchange_news.
- SSI Research — khuyến nghị và nhận định SSI100 (cập nhật hằng ngày), lãi suất ngân hàng, sự kiện doanh nghiệp.
CBTT trên HOSE
- CII – HĐQT gia hạn phân phối trái phiếu (21/10/2026)
- CII – Kết quả chào bán cho cổ đông hiện hữu và phương án xử lý (21/10/2026)
- CII – UBCKNN chấp thuận gia hạn chào bán trái phiếu (26/10/2026)
- CII – Lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu CII12404 (26/10/2026)
Báo chí